Font size
WorksheetsCHƯƠNG 4
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
176. Lạm phát vừa phải còn gọi là.......
a. Lạm phát hai con số
b. Lạm phát phi mã
c. Lạm phát một con số
d. Chỉ số giá
177. Lạm phát nào sau đây không hoàn toàn gây tiêu cực đối với nền kinh tế
a. Lạm phát hai con số
b. Lạm phát phi mã
c. Lạm phát một con số
d. Không câu nào đúng
178. Người ta thường căn cứ vào đâu để phân loại lạm phát ở Việt Nam?
a. Sự bất ổn về kinh tế xã hội
b. Sự phân loại lại qua giá cả
c. Sự mất giá của tiền giấy
d. Chỉ số giá
179. Hiện tượng mà sự giảm sút các phương tiện thanh toán không đi đôi với sự giảm sút của sản xuất về khối lượng, và do đó không đi đôi với sự giảm sút về giá cả là hiện tượng:
a. Giá cả thấp hơn giá trị
b. Đồng tiền mất giá
c. Giảm phát
d. Lạm phát
180. Trong chế độ bản vị vàng người ta căn cứ vào đâu để phân loại lạm phát:
a. Thay đổi giá cả hàng hóa được chọn là bạc
b. Thay đổi giá cả hàng hóa được chọn là vàng
c. Thay đổi giá cả hàng hóa được chọn là ngoại tệ
d. Không câu nào đúng
181. Để góp phần làm giảm lượng tiền dôi thừa trong lưu thông, nhà nước cần vận dụng những công cụ điều tiết như tăng lãi suất tiền gởi tiết kiệm, tăng thuế đối với các cá nhân có thu nhập cao, gọi là biện pháp gì?
a. Biện pháp kiềm giữ giá cả
b. Biện pháp hạn chế tiền tệ hay đóng băng tiền tệ
c. Biện pháp dùng lạm phát chống lạm phát
d. Biện pháp cơ bản
182. Để góp phần làm giảm lượng tiền dôi thừa trong lưu thông, nhà nước vận dụng biện pháp tự do mậu dịch để tăng quỹ hàng hóa đặc biệt là hàng hóa tiêu dùng, gọi là biện pháp gì?
a. Biện pháp kiềm giữ giá cả
b. Biện pháp hạn chế tiền tệ hay đóng băng tiền tệ
c. Biện pháp dùng lạm phát chống lạm phát
d. Biện pháp cơ bản
183. Theo quan diểm của C.Mac số lượng tiền cần thiết trong lưu thông (Nhu cầu tiền tệ) được quyết định bởi
a. Tổng số lượng hàng hóa dịch vụ
b. Tốc độ lưu thông tiền tệ
c. Mức giá cả
d. Tất cả các yếu tố trên
184. Lạm phát thể hiện qua các đặc trưng cơ bản: Sự thừa tiền do cung cấp tiền tệ quá mức; Sự tăng giá cả đồng bộ và liên tục theo sự mất giá của tiền giấy; Sự bất ổn về Kinh tế - xã hội và
a. Sự mất cân đối giữa tiền và hàng hóa
b. Sự mất cân đối giữa cung – cầu tiền tệ
c. Sự phân phối qua lại giá cả
d. Sự phân phối cung – cầu tiền tệ
185. Lạm phát vừa phải (một con số) là một biện pháp kinh tế Nhà nước có nền kinh tế phát triển duy trì như:
a. Một chất xúc tác cho nền kinh tế phát triển
b. Phân phối lại cung – cầu hàng hóa trong nền kinh tế
c. Phân phối lại sản phẩm và thu nhập trong nền kinh tế
d. Phân phối lại cung – cầu trong nền kinh tế
186. Siêu lạm phát ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc gia. Ở Việt Nam siêu lạm phát........
a. Chưa bao giờ xảy ra
b. Đã xảy ra trong nền kinh tế kế hoạch
c. Đã xảy ra trong nền kinh tế mở
d. Đã xảy ra trong nền kinh tế thị trường
187. Trong điều kiện tỷ lệ lạm phát cao, người dân có xu hướng trao đổi theo cách
a. T-H-H'-T'
b. H-H'
c. T-H-T'
d. H-T
188. Biện pháp cơ bản mà Nhà nước sử dụng để chống lạm phát là
a. Đóng băng tiền tệ
b. Kiềm giữ giá cả
c. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
d. Dùng lạm phát chống lạm phát
189. Biện pháp dùng lạm phát chống lạm phát là biện pháp
a. Giữ tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải
b. Kiểm soát lạm phát, tạo việc làm cho người lao động
c. Phát hành thêm tiền để tăng đầu tư, mở rộng sản xuất
d. Ổn định tiền tệ, kiểm soát giá cả, kiềm chế lạm phát
190.Để lặp lại trật tự mới trong lưu thông tiền tệ lạm phát cao, khi nhà nước đã dùng tất cả các biện pháp khác mà không kiềm chế được, nhà nước ta phải có:
A. Biện pháp kiềm giữ giá cả
B. Biện pháp hạn chế tiền tệ hay đóng băng tiền tệ
C. Biện pháp dùng lạm phát để chống lạm phát
D. Cải cách tiền tệ
192.Đặc trưng cơ bản chung của lạm phát là:
A. Sự thừa tiền giấy do cung cấp tiền tệ quá mức; Sự tăng giá cả đồng bộ và liên tục theo sự mất giá của tiền giấy; Sự phân phối qua lại giá cả; Sự bất ổn về kinh tế xã hội
B. Lượng tiền trong lưu thông quá lớn gây ra lạm phát
C. Khối tiền tệ tăng thêm trong khi khối hàng hóa dịch vụ không thay đổi
D. Giá trị của tiền tệ ngày càng giảm bớt
193.Hiện tượng tăng mức giá một lần bị sốc gọi là hiện tượng
A. Siêu lạm phát
B. Kích giá
C. Giảm phát
D. Cả a, b, c sai
194.Lạm phát một con số còn gọi là….
A. Lạm phát phi mã
B. Siêu lạm phát
C. Chỉ số giá âm
D. Không câu nào đúng
195.Lạm phát vừa phải ở mức độ thấp là:
A. Giá cả hàng hóa tăng với tỷ lệ 1 con số
B. Giá cả hàng hóa tăng với tỷ lệ 2 con số
C. Giá cả hàng hoá tăng với tỉ lệ 3 con số
D. Giá cả hàng hóa tăng với tỉ lệ 4 con số
196.Lạm phát phi mã là:
A. Lạm phát 1 con số
B. Lạm phát 2 con số
C. Cả a, b đúng
D. Cả a, b sai
197.Siêu lạm phát là:
A. Lạm phát phi mã
B. Tốc độ tăng giá vượt qua lạm phát phi mã
C. Cả a, b đúng
D. Cả a, b sai
198.Năm 2008 ở nước ta:
A. Lạm phát 1 con số
B. Lạm phát 2 con số
C. Siêu lạm phát
D. Cả a, b, c sai
199.Nguyên nhân chủ quan của lạm phát
A. Chính sách quản lý kinh tế không phù hợp của nhà nước
B. Chủ trương kinh doanh không đúng của các doanh nghiệp
C. Do tiêu dùng quá mức của dân cư
D. Cả a, b, c sai
200.Nguyên nhân khách quan của lạm phát
A. Thiên tai, động đất, bão lụt
B. Nền kinh tế tàn phá sau chiến tranh
C. Chính sách quản lý kinh tế không phù hợp của Nhà nước
D. Cả a, b đúng
201.Hậu quả của lạm phát
A. Sản xuất gặp khó khăn, cơ cấu nền kinh tế bị mất cân đối, những ngành sản xuất có chu kỳ ngắn phát triển
B. Những ngành sản xuất có chu kỳ dài, thu hồi vốn chậm thì phát triển
C. Cả a, b đúng
D. Cả a, b sai
202.Trong điều kiện tỷ lệ lạm phát cao, người dân có xu hướng đầu tư theo cách
A. Mua vàng cất giữ
B. Mua bất động sản
C. Cả a, b đúng
D. Cả a, b sai
203.Lạm phát có thể là 1 biện pháp kinh tế được Nhà nước sử dụng để….
A. Phân phối lại qua giá cả trong nền kinh tế
B. Phân phối lại cung- cầu hàng hóa trong nền kinh tế
C. Phân phối lại sản phẩm và thu nhập trong nền kinh tế
D. Phân phối lại cung- cầu tiền tệ trong nền kinh tế
204. Các biện pháp nào sau đây nằm trong giải pháp “ cả gói” mà nhà nước ta sử dụng để kiềm chế lạm phát:
Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ
Thực hiện chi tiêu công
Thực hiện các chính sách an ninh xã hội
Cả a, b, c đều đúng
205. Biện pháp kiềm chế lạm phát - thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ của Chính phủ ta năm 2018:
Phát hành trái phiếu kho bạc để các NHTM mua
Tăng lãi suất tiền gửi ngân hàng
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các NHTM
Cả a, b, c đều đúng
206. Khi lạm phát xảy ra, cơ cấu kinh tế sẽ bị mất cân đối theo hướng:
Phát triển những ngành sản xuất có chu kỳ ngắn
Phát triển những ngành sản xuất có chu kỳ dài
Phát triển những ngành sản xuất có chu kỳ trung bình
Phát triển ngành công nghiệp
207. Khi lạm phát xảy ra đời sống xã hội sẽ ảnh hưởng theo hướng:
Tầng lớp dân cư giàu sẽ chịu ảnh hưởng nhất do chịu áp lực từ sự gia tăng giá cả
Tầng lớp dân cư nghèo sẽ chịu ảnh hưởng nhất do chịu áp lực từ sự gia tăng giá cả
Tầng lớp trung lưu sẽ chịu ảnh hưởng nhất do chịu áp lực từ sự gia tăng giá cả
Cả ba phương án trên đều đúng
208. Khi lạm phát xảy ra sẽ ảnh hưởng theo hướng:
Sẽ bị thất thu
Biểu thuế không điều chỉnh kịp do doanh nghiệp rơi vào khó khăn
Phải in thêm tiền vào lưu thông để đáp ứng cho tốc độ mất giá của tiền
Cả ba phương pháp trên đều đúng
209. Các biện pháp khắc phục lạm phát trong chế độ lưu thông tiền kim loại:
Biện pháp loại bỏ
Biện pháp khôi phục
Biện pháp phá giá
Cả ba biện pháp trên đều đúng
210. Để giảm lượng tiền đang dôi thừa trong lưu thông Nhà nước áp dụng :
Tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Tăng thuế đối với cá nhân hoặc các doanh nghiệp có thu nhập cao
Trợ cấp cho những người hưởng lương thấp hoặc những mặt hàng có mức giá tăng chậm
Áp dụng đồng thời ba biện pháp trên
211. Các biện pháp khắc phục lạm phát trong chế độ lưu thông tiền giấy bất khả hoán là:
Biện pháp hạn chế tiền tệ hay đóng băng tiền tệ
Biện pháp kiềm giữ gái cả
Biện pháp dùng lạm phát chống lạm phát
Sử dụng đồng thời cả ba biện pháp trên
212. Biện pháp kiềm giữ giá cả là:
Nhà nước áp dụng tự do mậu dịch để tăng quỹ hàng hoá tiêu dùng nhằm cân đối các nguồn tiền dư
Nhà nước bán vàng và ngoại tệ để thu hút tiền mặt
Cả hai biện pháp trên đều đúng
Cả hai biện pháp trên đều sai
213. Biện pháp dùng lạm phát chống lạm phát được áp dụng với các quốc gia:
Ẩn chứa nhiều tiềm năng về lao động đất đai, tài nguyên, trình độ quản lý kinh tế cao, trình độ khoa học tiên tiến
Không có tiềm năng về lao động đất đai, tài nguyên, trình độ quản lý kinh tế yếu, trình độ khoa học lạc hậu
Tiềm năng về lao động đất đai, tài nguyên, trình độ quản lý kinh tế, trình độ khoa học ở mức trung bình
Tất cả ba đáp án trên
214. Biện pháp cơ bản chống lạm phát của Nhà nước là:
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
Vạch ra chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn
Ổn định lưu thông tiền tệ
Cả ba biện pháp trên đều đúng
215. Phân biệt nguyên nhân của lạm phát là:
Tăng mức giá một lần đó bị sốc ( kích giá)
Quá trình tự thân làm tăng giá liên tục
Cả (a) và (b) đều đúng
Cả (a) và (b) đều sai
216. Các quốc gia có thể:
Loại trừ hoàn toàn lạm phát
Không thể loại trừ lạm phát
Sử dụng lạm phát vừa phải để phát triển kinh tế
Không câu nào đúng
217. Giảm phát là:
Giảm lạm phát
Tốc độ tăng chỉ số giá ở mức một con số
Tốc độ tăng chỉ số giá ở mức hai con số
Không câu nào đúng
218. Ở VN dùng chỉ số nào sau đây để đo lường lạm phát:
A. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
B. Chỉ số giá sinh hoạt (CLI)
C. Chỉ số giá sản xuất (PPI)
D. Chỉ số giá chi phí tiêu dùng cá nhân (PCEPI)
219. Năm 1997, Chính phủ VN trang trải thâm hụt ngân sách bằng:
A. Vay trong nước và vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu, tín phiếu và viện trợ nước ngoài
B. In tiền để bù đắp
C. Cả a,b đúng
D. Cả a,b sai
220. Sau tháng 12/1986, nhờ công cuộc đổi mới kinh tế ở VN, chính sách giá cơ bản dựa trên:
A. Nguyên tắc thị trường
B. Nguyên tắc thỏa thuận
C. Nguyên tắc ngang giá
D. Cả a,b,c đều sai
221. Sau tháng 12/ 1986, nhờ công cuộc đổi mới kinh tế, VN thực hiện chính sách:
A. 1 giá
B. 2 giá
C. 3 giá
D. 4 giá
222. Trong giai đoạn 2002-2006 lạm phát ở VN:
A. Chưa kiểm soát được
B. Đã được kiểm soát
C. Cả a,b đúng
D. Cả a,b sai
223. Luật NHNNVN đã được sửa đổi bổ sung lần thứ nhất vào:
A. Tháng 6/2002
B. Tháng 6/2003
C. Tháng 6/2004
D. Tháng 6/2005
224. Các yếu tố làm giảm lạm phát năm 2006 là:
A. Mức tăng giá cả nhiều mặt hàng trên thế giới và trong nước đều thấp hơn năm 2005
B. Sức ép về tăng trưởng kinh tế giảm hơn năm 2005
C. Chính phủ đề ra nhiều giải pháp để kiềm chế giá, điều hành chính sách tiền tệ thận trọng linh hoạt
D. Cả a, b, c đều đúng
225. Ở Việt Nam các biện pháp nào được Chính phủ áp dụng để làm giảm lạm phát các tháng đầu năm 2008:
A. Tăng dự trữ bắt buộc
B. Tiết kiệm chi tiêu công (Cắt giảm các công trình dự án không hiệu quả)
C. Tăng lãi suất huy động của các NHTM
D. Tất cả đều đúng
226. Biện pháp kiềm giữ giá cả là:
A. Nhà nước có thể áp dụng tự do mậu dịch để tăng quỹ hàng hóa đặc biệt là hàng hóa tiêu dùng nhằm cân đối với nguồn tiền dư
B. Nhà nước bán vàng để thu hút tiền mặt và dập tắt cơn sốt vàng
C. Nhà nước bán ngoại tệ để khôi phục uy tín của đồng nội tệ trong quan hệ ngoại tệ và góp phần dập tắt cơn sốt ngoại tệ
D. Tất cả đều đúng
227. Năm 2009, những DN gặp khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, không trả được lương, đóng BHXH, tiền trợ cấp mất việc làm, thì được nhà nước cho vay vốn để thanh toán trong thời hạn tối đa:
A. 6 tháng, lãi suất 0.5%
B. 24 tháng, lãi suất 1%
C. 12 tháng, lãi suất 0%
D. 36 tháng, lãi suất 0%
228. Khi lạm phát xảy ra, các chủ thể trong nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng bởi áp lực nào:
A. Các doanh nghiệp sẽ phải chịu áp lực từ sự gia tăng của các yếu tố đầu vào
B. Tầng lớp dân cư nghèo sẽ phải chịu áp lực từ sự gia tăng của giá cả sinh hoạt
C. Chính phủ sẽ phải chịu áp lực từ sự gia tăng của giá cả cho các dự án đầu tư công
D. Tất cả đều đúng
229. Khi lạm phát xảy ra nền kinh tế sẽ ảnh hưởng theo hướng:
A. Biểu thuế không điều chỉnh kịp do doanh nghiệp ra vào khó khăn
B. Sẽ bị thất thu do nhiều công ty xí nghiệp phá sản
C. Thuế càng ngày càng giảm do sản xuất bị sụt kém
D. Tất cả đúng
230. Ở VN trong giai đoạn lạm phát hai con số trong quý II năm 2011, người dân có xu hướng:
A. Gửi tiền tiết kiệm vào các NHTM có uy tín
B. Đầu tư vào thị trường chứng khoán
C. Đầu tư vào bất động sản
D. Đầu tư vào ngoại tệ
231. Ở các nước phát triển lạm phát một con số có thể được sử dụng:
A. Như một chất xúc tác làm cho nền kinh tế phát triển
B. Kìm hãm nền kinh tế phát triển
C. Bôi trơn nền kinh tế
D. Không ảnh hưởng nền kinh tế
232. Sau tháng 12 năm 1986 nhờ công cuộc đổi mới nền kinh tế ở VN chính sách giá cơ bản dựa trên
nguyên tắc thị trường xác định giá
nguyên tắc nhà nước xác định giá cho các mặt hàng thiết yếu (danh mục mặt hàng này được nhà nước quy định)
nguyên tắc ngang giá
tất cả đều đúng
233. Năm 2009 người lao động mất việc do chủ bỏ trốn được sự hỗ trợ nào sau đây của Chính phủ
chi trả BHXH
chi trả tiền lương
trợ cấp mất việc thôi việc
tất cả đều đúng
234.Trong các nhóm thuộc rổ hàng hóa mà giá cả của nó được chọn để tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở VN, nhóm hàng hóa có trọng số cao nhất là
nhóm xăng, dầu, nhiên liệu
nhóm lương thực, thực phẩm
nhóm nhà ở
nhóm phương tiện đi lại
235. Trong các biện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ VN về tiết kiệm chi tiêu công thì biện pháp nào là hiệu quả nhất
tiết kiệm chi tiêu thường xuyên cho bộ máy và hoạt động của Chính phủ
cắt giảm các dự án từ nguồn NSNN không hiệu quả nhưng vẫn tìm kiếm những dự án mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế
triệt để cắt giảm các dự án đầu tư bằng nguồn NSNN
cắt giảm các dự án bằng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
236. Biện pháp dùng lạm phát chống lạm phát là
tăng lãi suất thị trường và giảm lượng tiền trong lưu thông
giữ tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải
kiểm soát lạm phát, tạo việc làm cho người lao động
nới lỏng tiền tệ, mở rộng cung ứng tiền trong lưu thông
237. Đôi khi nhà nước chủ trương lạm phát vừa phải trong thời gian ngắn để thực hiện
chính sách kích thích tăng trưởng kinh tế
chính sách kiềm chế lạm phát
khắc phục bội chi ngân sách nhà nước
thanh toán công nợ
238. Hậu quả của lạm phát
những ngành sản xuất có chu kì dài, thu hồi vốn chậm thì phát triển
những ngành sản xuất trung hạn thì phát triển
những ngành sản xuất có chu kì ngắn hạn thì phát triển
tất cả đều đúng
239. Theo trường phái kinh tế học Keynes giảm phát là
giảm giá một số mặt hàng thiết yếu
giảm sút giá vàng
giảm giá ngoại tệ
giảm giá phổ biến trong nền kinh tế nói cách khác là sự giảm sút mức giá chung (CPI)
240. Nguyên nhân chủ yếu nào làm lạm phát tăng ở nước ta năm 2011
chi phí đẩy
cầu kéo
cung tiền tệ quá mức
tất cả đều đúng
241. Trong một nền kinh tế khi dự đoán lạm phát tăng lên thì điều gì xảy ra
lãi suất huy động NHTM tăng
lãi suất cho vay của NHTM giảm
lãi suất huy động của NHTM giảm
lãi suất cho vay của NHTM tăng
242. Biện pháp khắc phục lạm phát trong chế độ lưu thông tiền kim loại là
kiềm giữ giá cả
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
đóng băng tiền tệ
loại bỏ tiền giấy không bồi hoàn, khôi phục, phá giá tiền
243. Khi lạm phát xảy ra thì đời sống xã hội sẽ ảnh hưởng theo hướng
tầng lớp dân cư sẽ bị ảnh hưởng nhất do phải chịu áp lực gia tăng giá sinh hoạt
người về hưu sẽ bị chịu ảnh hưởng nhất do phải chịu áp lực do giá tăng
tầng lớp dân cư nghèo sẽ bị ảnh hưởng nhất do chịu ảnh hưởng áp lực từ sự gia tăng giá
tất cả đều đúng
244. Để kiềm chế lạm phát năm 2011, trong Nghị quyết 11/2011/NQ-CP ngày 24/2/2011, Chính phủ sẽ quyết định giảm chi tiêu tăng trưởng tín dụng
dưới 30%
dưới 25%
dưới 20%
dưới 15%
245. Siêu lạm phát đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc gia. Ở VN siêu lạm phát …….
đã xảy ra trong thời kỳ kinh tế thị trường
đã xảy ra trong thời kỳ kinh tế kế hoạch
đã xảy ra trong thời kỳ kinh tế mở
đã xảy ra trong thời kỳ hội nhập kinh tế
249. Lạm phát ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia trên các mặt
a. Tốc độ tăng trưởng GDP chậm lại
b. Không giải quyết được việc làm cho người lao động
c. Khả năng thanh toán các ngân hàng quốc gia bị giảm sút
d. Tất cả đều đúng
250. Giảm phát là tình trạng
a. Mức giảm chung của nền kinh tế giảm xuống liên tục
b. Mức sản xuất hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế giảm sút liên tục
c. Thu nhập của người làm việc hưởng lương giảm xuống liên tục
d. Tất cả đều đúng
251. Trong Nghị quyết 11/2011 NQ-CP ngày 24/2/2011, CPVN đã thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng theo đó
a. Tổng phương tiện thanh toán khoảng 15-16%
b. Tổng phương tiện thanh toán khoảng 16-17%
c. Tổng phương tiện thanh toán khoảng 17-18%
d. Tổng phương tiện thanh toán khoảng 18-19%
252. Lạm phát Quý 4/2008 giảm hơn các quý đầu năm 2008 vì Chính phủ thực hiện
A. Hy sinh tăng trưởng để kiềm chế lạm phát
b. Thắt chặt tiền tệ
c. Nới lỏng tỷ giá hối đoái
d. Tất cả đều đúng
253. Năm 2009 nước ta bị ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, theo bạn hành động nào là phù hợp với sinh viên:
a. Nên dùng hàng nội địa để ủng hộ sản xuất trong nước
b. Tìm các kênh đầu tư hợp lý để mua
c. Phát triển sản xuất
d. Tuyệt đối tiết kiệm các khoản chi tiêu
254. Nguyên nhân đầy đủ nhất dẫn đến lạm phát hai con số trở lên ở nhiều nước là:
a. Những yếu kém trong điều hành của NHTW
b. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chỉ NSNN và tăng trưởng tiền tệ quá mức
c. Lạm phát cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn chính trị
d. Lạm phát do động đất thiên tai sóng thần
255. Nguyên nhân đầy đủ của lạm phát là:
a. Chủ trương kinh doanh không dùng của các doanh nghiệp
b. Do tiêu dùng quá mức của dân cư
c. Chính sách kinh tế nhà nước không phù hợp
d. Thiên tai lũ lụt bất khả kháng
256. Người dân thường căn cứ vào đâu để phân loại lạm phát:
a. Sự mất giá của tiền giấy
b. Sự bất ổn về kinh tế xã hội
c. Sự phân phối lại qua giá cả
d. Chỉ số lạm phát
257. Quý I năm 2011 nước ta lạm phát:
a. Lạm phát một con số
b. Lạm phát hai con số
c. Lạm phát ba con số
d. Siêu lạm phát
258. Vào tháng 12/1986 Việt Nam đã xảy ra lạm phát ở mức độ:
a. Lạm phát thấp
b. Lạm phát vừa phải
c. Siêu lạm phát
d. Lạm phát phi mã
259. Năm 2009 gói kích cầu 6 tỷ USD của chính phú việt Nam được ưu đãi đầu tư cho DN thuộc lĩnh vực nào sau đây
a. Các NHTM, tổ chức tài chính
b. Ngành thương mại du lịch
c. Những đối tượng DN trực tiếpếp sản xuất ra lương thực, thực phẩm
d. Tất cả đều đúng
260. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 1986 là:
a. 674,7%
b. 774,7%
c. 874,7%
d. 974,7%
191. Các quan điểm khác nhau về lạm phát
A. Sự tăng lên liên tục của giá cả
B. Phát hành thừa tiền giấy vượt quá mức đảm bảo của vàng, bạc, ngoại tệ, của quốc gia
C. Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiền và hàng trong nền kinh tế
D. Cả 3 quan điểm trên đều chưa đầy đủ
246. Nếu phải lựa chọn giữa lạm phát vừa phải và giảm phát, các quốc gia phát triển thị trường lựa chọn:
A. Lạm phát vừa phải
B. giảm phát
C. Lạm phát
D. không có lựa chọn
247, Biểu hiện của lạm phát là:
Tăng giá tất cả các loại hàng hóa
Tăng giá các loại hàng hóa đại diện
Tăng giá một lần trong thời gian ngắn
D. Tất cả đều đúng
248. Tổng cục thống kê công bố CPI của nước ta tháng 1/2011 (tăng so với tháng 1/2010) là
a. 12.17%
b. 12.27%
c. 12.37%
d. 12.47%
