Font size
WorksheetsÔn tập dẫn xuất hidrocacbon
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nồng độ phần trăm glucozo trong máu người khỏe mạnh là
0,01%.
0,1%.
1%.
10%.
Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột ở nhiệt độ thường sẽ thấy xuất hiện
màu hồng.
màu đỏ.
màu xanh.
màu vàng.
Công thức cấu tạo của rượu etylic là
CH2 – CH3 – OH.
CH2 – CH2 – OH2.
CH3 – O – CH3.
CH3 – CH2 – OH.
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
từ 2% - 5%.
từ 8% - 15%.
20%.
trên 25%.
Để phân biệt glucozo và saccarozo ta dùng
quỳ tím ẩm.
dung dịch I2.
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch Br2.
Hóa chất nào sau đây được dùng để làm sạch lớp cặn ở đáy ấm đun nước?
Xà phòng.
Rượu etylic.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Saccarozo có nhiều trong
mía.
gỗ.
gạo.
nho.
Trong phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột của cây xanh thì
số mol H2O bằng số mol CO2.
số mol H2O bằng số mol tinh bột.
số mol CO2 bằng số mol O2.
số mol CO2 bằng số mol tinh bột.
Bệnh nhân khi truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch, đó là loại đường nào?
Saccarozo.
Glucozo.
Fructozo.
Mantozo.
Chất phản ứng được với axit axetic và rượu etylic là
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
kim loại Na.
Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều
chất béo.
Chất đạm.
chất bột.
chất đường.
Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozo là
tơ tằm, bông vải.
bông vải, sợi đay.
tơ tằm, sợi đay.
tơ tằm, tơ nilon-6,6.
Giấm ăn là dung dịch chứa chất tan nào sau đây?
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H5OH.
CH3COOH.
Thủy phân chất béo trong môi trường bazo thu được
rượu etylic và một loại axit béo.
glixerol và xà phòng.
glixerol và một số loại axit béo.
rượu etylic và axit axetic.
Độ rượu là
số gam rượu etylic có trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước.
số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Etilen → X → Y → Z. Biết rằng X tác dụng được với Y để tạo ra Z. Vậy X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
Etyl axetat và rượu etylic.
Axit axetic và rượu etylic.
Rượu etylic và axit axetic.
Axit axetic và etyl axetat.
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng các hóa chất nào sau đây?
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NH3, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung dịch X (chứa một chất tan) vào ống nghiệm rồi đặt vào cốc nước nóng. Sau một thời gian, có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm. Dung dịch X chứa chất tan nào sau đây?
Rượu etylic.
Axit axetic.
Glucozo.
Saccarozo.
Để phân biệt tinh bột và xenlulozo ta dùng
quỳ tím.
iot.
NaCl.
glucozo.
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
rượu etylic và một loại axit béo
glixerol và xà phòng.
glixerol và một số loại axit béo.
rượu etylic và axit axetic.
Monome nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra PE?
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Vinyl clorua.
Đường mía là loại đường nào sau đây?
Mantozo.
Glucozo.
Fructozo.
Saccarozo.
Muốn điều chế 100 ml rượu etylic 650 ta dùng
100 ml nước hòa với có 65 ml rượu nguyên chất.
100 ml rượu etylic nguyên chất có 65 ml nước.
65ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35ml nước.
35ml rượu nguyên chất với 65 ml nước.
Trên nhãn của một chai rượu ghi 180 có nghĩa là
nhiệt độ sôi của rượu etylic là 180C.
nhiệt độ đông đặc của rượu etylic là 180C.
trong 100 ml rượu có 18 ml rượu etylic nguyên chất và 82 ml nước.
trong 100 ml rượu có 18 ml nước và 82 ml rượu etylic nguyên chất.
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
1.
2.
3.
4.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
có chứa nhóm – OH.
có chứa nhóm C = O.
có chứa nhóm – COOH.
có chứa nhóm – COO –.
Phản ứng giữa axit axetic với dung dịch bazơ thuộc loại
phản ứng trung hòa.
phản ứng hóa hợp.
phản ứng phân hủy.
phản ứng oxi hóa - khử.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển đỏ
C2H5OH.
CH3COOH.
C6H12O6.
C12H22O11.
Chất nào sau đây là chất béo?
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ
đông tụ.
có mùi khét.
bay hơi.
có mùi ôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ cùng thành phần nguyên tố.
Phân tử chất béo chứa nhóm chức este.
Chất béo còn có tên gọi là triglixerit.
Tơ tằm thuộc loại polime
tổng hợp.
hóa học.
hóa học.
tự nhiên.
Trong thí nghiệm điều chế etyl axetat, sản phẩm thu được là
C2H5COOCH3 và H2O.
CH3COOC2H5 và H2O.
CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
Để phân biệt da thật và da giả. Chúng ta có thể
gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.
dùng nước để thực hiện phản ứng thủy phân.
đốt cháy và ngửi nếu có mùi khét là da thật.
kiểm tra tính dẻo, tính đàn hồi, tính bền.
Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố
lưu huỳnh.
sắt.
clo.
nito
Những chất bị thủy phân là
Glucozo
Saccazoro.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Xenlulozo co nhiều trong
Chất hữu cơ X có các tính chất sau:
- Ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh.
- Tan nhiều trong nước, có vị ngọt.
Vậy X là
chất béo.
axit axetic.
glucozo
protein
Chất X có phản ứng thủy phân: X + H2O → Y + Z. X là
glucozo.
tinh bột.
saccarozo.
xenlulozo.
Để phân biệt các dung dịch sau: rượu etylic, glucozơ và axit axetic. Ta có thể dùng
quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3.
giấy quỳ tím và Na.
Na và dung dịch AgNO3/NH3.
Na và dung dịch HCl.
