NEW
Font size
WorksheetsVật lý
Total questions: 42
Worksheet time: 46mins
Chọn ý sai. Lực được biểu diễn bằng 1 vecter có
Gốc của vecter là điểm đặt của lực
Chiều dài của vecter là chiều của lực
Độ dài của vecter biểu thị độ lớn của lực
Phương luôn vuông gốc với quỹ đạo chuyển động
Hai lực thành phần F1 và F2 có độ lớn lần lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có
F luôn lớn hơn F1
F luôn nhỏ hơn F2
F không thể bằng F1
F thỏa: |F1—F2|≤F≤F1+F2
Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?
Năng lượng của vật nhiều hay ít
Tương tác giữa vật này lên vật khác
Vật có khối lượng lớn hay bé
Vật chuyển động nhanh hay chậm
Các lực cân bằng là các lực
bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau
đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.
bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau.
bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào một vật.
Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F
Luôn lớn hơn lực thành phần
Luôn nhỏ hơn lực thành phần
Luôn bằng lực thành phần
Cả 3 đáp án trên điều đúng
Hai người cột 2 hay sợi dây vào một xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi F1 và F2
Vuông góc với nhau
Cùng chiều với nhau
Ngược chiều với nhau
Tạo với nhau một gốc 45°
Hai lực đòng quy F1 và F2 có độ lớn là 9N và 12N. Độ lớn hợp lực F có thể bằng
1
15
2
25
Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động bị triệt tiêu chỉ còn lại các lực cân bằng nhau thì
Vật dừng lại
Vật tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có
Vật tiếp tục chuyển động chậm đều
Vật chuyển động chạm dần, sau đó sẽ chuyển động chậm đều
Chọn phát biểu sai
Đơn vị của lực là niuton(N)
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống lực đó
Luôn có thể phân tích theo 2 phương bất kỳ
Phân tích lực là phép ngược lại của tổng hợp lực
Cho 2 lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn là 40N và 30N. hãy tìm độ lớn của hợp lực khi hai lực F1, F2 cùng phương cùng chiều
70N
50N
60N
40N
Cho hai lực đồng quy F1 và F3 có cùng độ lớn là 10N. Góc giữa hai lực này bằng bao nhiu thì hợp lực F có độ lớn bằng 10 N?
90°
60°
120°
0°
Cho hai lực đồng quy F1 và F2. Gọi a là góc hợp bởi F1 và F2. Nếu hợp lực F có độ lớn = |F1—F2| thì
a=0°
a=90°
a=180°
0°<a<180°
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn là 20N và 40N. Hợp lực F của chúng bằng 20√3N thì góc hợp bởi F1 và F2 bằng
90°
60°
120°
150°
Điều kiện nào sao đây là đủ để hệ 3 lực tác dụng lên vật rắn cân bằng
Ba lực phải đồng quy
Ba lực phải đồng phẳng
Hợp bởi hai lực bất kì cân bằng với lực thứ 3
ba lực phải đồng phẳng và đồng quy
Hai lực trực đối là hai lực
Ngược chiều
Cùng độ lớn, cùng chiều
Cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều
Trái chiều có độ lớn khác nhau
Chọn câu trả lời sai. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều có đặc điểm
Cùng giá với các lực thành phần
Có giá nằm giữa hai giá của hai lực thành phần theo quy tắc chia trong
Cùng chiều với hai lực thành phần
Có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, Khoảng cách từ giá đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật
M=F.d
M=F/d
M=F.d2
M=F2.d
Moomen của một lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh trục cố định
Làm vật chuyển đọng tính tiến
Làm vật biến dạng
Làm vật quay quanh trục đó
Giữ cho vật đứng yên
Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay. Moomen của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng
Tích của lực với cánh tay đòn
Tích của tóc độ góc và lực tác dụng
Thương của lực tác dụng với cánh tay donf
Thương của lực tác dụng với tốc độ gốc
Điều kiện cân bằng của một vật gắn có trục quay cố định là
hợp lực tác dụng lên vật bằng 0
Moomen của trọng lực tác dụng lên vật bằng 0
Tổng momen của các lực làm quay theo một chiều phải bằng tổng momen các lực làm vật quay theo chiều ngược lại
Giá của trọng lực tác dụng lên trục quay
Đòn bẩy là tác dụng của quy tắc
Mặt phẳng nghiên
Quán tính
Momen lực
Đòn gánh
Đơn vị của momen lực là
Momen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Vecter
Để xác định độ lớn của lực tác dụng
Luôn có giá trị dương
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định gọi là
Quy tắc hợp lực đồng quy
Quy tắc hình bình hành
Quy tắc momen lực
Quy tắc hợp lực song song
Cánh tay đòn của lực được tính bằng
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực
Khoảng cách từ trục quay tới trọng tâm của vật
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
Khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá trục quay
Một lực có độ lớn 10 N, tác dụng lên một vật quay quanh trục cố định. Biết rằng d=10cm. Tính Momen
100N.m
100N/m
1N.m
1N/m
Ngẫu lực là hai lực song song
Cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào một vật
Ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào một vật
Cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau
Ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau
Khi ta dùng tua vít để vặn đinh vít, ngta đã tác dụng vào đinh vít
Một ngẫu lực
Cặp lực cân bằng
Hai ngẫu lực
Cặp lực trực đối
Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì sẽ
Chuyển động tịnh tiến
Vừa quay, vừa tịnh tiến
Chuyển động quay
Nằm cân bằng
Đại lượng nào không phải đại lượng vecter
Động lượng
Lực quán tính
Xung của lực
Công cơ học
Một lực F không đổi liên tục kéo một vật với vận tốc v theo phương hướng của lực F. Công suất của lực F là
F.v
F.v2
F.t
F.v.t
Công có thể biểu thị bằng tích của
Lực và quãng đường đi được
Lực và vận tốc
Năng lượng và khoảng thời gian
Lực, quảng đường đi được và thời gian
Cho một máy bay lên thẳng có m=8.10^3 kg, sau hai phút máy bay lên được độ cao là 2000m. tính công của động cơ khi chuyển động thẳng đều. Lấy g=10m/s2
16.10^7J
2.10^8J
3.10^8J
4.10^8J
Một thang máy có khối lượng 1 tấn đang chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2m/s. Tính công mà động cơ thang máy thực hiện trong 5s đầu. Lấy g=10m/s
400KJ
500KJ
200KJ
300KJ
Một tàu thủy kéo một sà lan với lực không đổi là 5.10^4N, thực hiện công là 15.10^6 J. Tính quảng đường
300m
3000m
1500m
3000km
Một ô tô có m= 5000N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường 3km. Hệ số ma sát của mặt đường là 0.08. Tính công ô tô
1500KJ
1200KJ
1200J
880J
Đơn vị không phải đơn vị công suất
J.s
N.m/s
W
HP
Một người nặng 60kg lên 1 cầu thang. trong 10s người đó đi được 8m tính theo phương thẳng đứng. Cho g=10m/s2. Công suất người đó thực hiện được tính theo HP ( một HP =746W)
480HP
2,10HP
1,56HP
0,643HP
Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H>1
H=1
H<1
0<H≤1
Đơn vị nào không phải đơn vị động năng
J
Kg.m2/s2
N.m
N.s
Thế năng là đại lượng
Vô hướng, có dương hoặc bằng 0
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng 0
Vecter cùng hướng với vecter trọng lực
Vecter có độ lớn luôn dương hoặc bằng 0
Chọn ý sai. Lực được biểu diễn bằng 1 vecter có
Gốc của vecter là điểm đặt của lực
Chiều dài của vecter là chiều của lực
Độ dài của vecter biểu thị độ lớn của lực
Phương luôn vuông gốc với quỹ đạo chuyển động
