Font size
WorksheetsÔn tập HK II - Hóa Học 12 - Lần 3
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Để nhận biết dd KOH và Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
Phenolphtalein
Quỳ tím
dd H2SO4
Dd HCl
Phản ứng hóa học nào tạo oxit ba zơ
Ca(OH)2 td với SO2
Cu(OH)2 với HCl
Nung nóng Fe(OH)2
NaOH với HNO3
Dung dịch Ba(OH)2 không phản ứng được với
Dd Na2CO3
Dd CuCl2
Dd MgSO4
Dd KNO3
Cặp chất không tồn tại trong dung dịch ( chúng xảy ra phản ứng với nhau)
CuSO4 và KOH
CuSO4 và NaCl
MgCl2 và Ba(NO3)2
AlCl3 và Mg(NO3)2
Nhiệt phân hoàn toàn x g Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị x là:
16,05g
32,1g
48,15g
72,25g
Cho dd chứa 0,9mol NaOH vào dd chứa amol H3PO4 . Sau phản ứng thu được muối Na3PO4 VÀ H2O. Giá trị a là?
0,3mol
0,4mol
0,6mol
0,9mol
Dung dịch KOH và Ca(OH)2 không phản ứng với cặp chất
HCl, H2SO4
CO2, SO2
Ba(NO3)2, NaCl
ZnCl2, H3PO4
Hòa tan 30g NaOH vào 170g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là;
18%
16%
17%
15%
Cho luồng khí hiđro dư đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống nghiệm bao gồm
Al, Fe, Cu, MgO.
Al2O3, Fe2O3, CuO, Mg.
Al, Fe, Cu, Mg.
Al2O3, Fe, Cu, MgO.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
Ba
Be
K
Mg
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây ?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Trong quá trình điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, ion Cu2+ di chuyển về
cực âm và bị oxi hóa.
cực âm và bị khử.
cực dương và bị oxi hóa.
cực dương và bị khử.
Có các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại tự do.
(b) Các kim loại Mg, K và Al đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
(c) Ion kim loại kiềm có tính oxi hóa rất mạnh.
(d) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ là dễ bị oxi hóa.
(e) Nhôm tan được trong dung dịch NaOH loãng, tạo ra kết tủa keo trắng.
(f) Nhôm có thể khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3,... ở nhiệt độ cao thành kim loại tự do.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
1
Cho 46,80 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 20,16 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là
30,00 gam..
30,60 gam.
22,50 gam.
37,20 gam.
Câu 10: Dung dịch KOH không có tính chất hóa học nào sau đây?
A . Làm quỳ tím hóa xanh
B. Tác dụng với acidic oxide tạo thành muối và nước
C. Tác dụng với Acid tạo thành muối và nước
D. Bị nhiệt phân hủy tạo ra basic oxide và nước
Câu 17. Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là:
A. Có kết tủa nâu đỏ.
B. Có khí thoát ra.
C. Có kết tủa trắng xanh.
D. Kết tủa màu trắng.
Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeO2.
Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:
0,25M
0,5M
1M
2M
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
4.
3.
2.
5.
Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai đện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là:
3,2 gam và 2000s.
2,2 gam và 800s.
6,4 gam và 3600s.
5,4 gam và 1800s.
Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch X chứa 2 muối và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Thành phần các chất trong Y gồm:
Mg, Zn, Cu.
Zn, Cu, Ag.
Mg, Cu, Ag.
Mg, Zn, Ag.
Hoà tan 9,6 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
4,48
6,72
3,36
2,24
Khử hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp các oxit của sắt (FeO, Fe2O3, Fe3O4) bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao thu được m (gam) Fe. Khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 8 gam kết tủa. Giá trị của m là:
20,96
3,36
5,92
8,16
Câu 5 : Nguyên tắc điều chế kim loại là :
A. Khử ion kim loại thành nguyên tử
B. Oxi hóa kim loại thành nguyên tử
C. Khử nguyên tử kim loại thành ion
D. Oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion
Câu 11 : Trong hợp chất CrO3; crom có số oxi hóa là ?
A. +2
B. +3
C. +5
D. +6
Câu 6. Cho 5,4 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít H2(đktc). Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 4,48.
C. 0,672.
D. 0,448.
Hòa tan x gam Al2O3 bằng 400 ml dung dịch H2SO4 0,3M vừa đủ (D = 1,2 g/ml). Tính x.
x=4.80g
x=4.08g
x=8,04g
x=4.04g
Hòa tan hết 12 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng 2M thu được 6,72 lít khí H2
a. Xác định kim loại cần tìm
M là Kali
M là Fe
M là Canxi
M là Magie
Dẫn dòng khí H2 (dư) đi chậm qua 3,13 gam hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3 đun nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 0,1M (loãng), thu được 0,448 lít khí bay ra (đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Hãy tính phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
%m Fe2O3 = 53,12%
%m Al2O3 = 46,88%
%m Fe2O3 = 52,12%
%m Al2O3 = 47,88%
%m Fe2O3 = 50,12%
%m Al2O3 = 49,88%
%m Fe2O3 = 51,12%
%m Al2O3 = 48,88%
Trung hòa hoàn toàn 500 ml dung dịch KOH 1M bằng dung dịch H2SO4 20%. Nếu cho lượng dung dịch KOH trên tác dụng vừa đủ với dung dịch MgCl2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
m Mg(OH)2 = 14,5 gam
m Mg(OH)2 = 14,3gam
m Mg(OH)2 = 14,4 gam
m Mg(OH)2 = 14,2 gam
Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại gồm kẽm và đồng vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí và m gam chất rắn. Hỏi m có giá trị bao nhiêu?
A. 2,5 gam
B. 3,5 gam
C. 4,5 gam
D. 6,5 gam
Cho viên Zn lần lượt vào các dung dịch sau: MgCl2, HCl, CuSO4, Fe(NO3)2, AlCl3, AgNO3. Số phản ứng xảy ra là
3.
4.
5.
6.
Cho các dữ kiện sau:
(1) X là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất.
(2) Y là kim loại dẻo nhất.
(3) Z là kim loại bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội. Khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl thì thu được muối có công thức là ZCl3.
Thứ tự giảm dần tính khử là
Z > Y > X.
Z > X > Y.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al trong dung dịch HCl loãng thu được V (đktc) lit khí H2. Giá trị của V là: ( Cho Al=27)
4,48
6,72
8,96
2,24
Tổng hệ số ( số nguyên, tối giản) của phương trình hóa học sau đây là:
Al + HNO3→Al(NO3)3 + NO +H2O6
7
9
8
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p6 3s1.
1s22s2 2p6 3s23p1.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2
CuSO4 và HCl
HCl và AlCl3
ZnCl2 và FeCl3
Đốt hỗn hợp Fe và Cu trong bình chứa khí clo dư, thu được sản phẩm muối gồm
FeCl2 và CuCl
FeCl2 và CuCl2
FeCl3 và CuCl
FeCl3 và CuCl2
Một vật làm bằng sắt trang thiếc (sắt tây), trên bề mặt vết sây sát tới lớp sắt. Khi vật này tiếp xúc với không khí ẩm thì
Fe bị oxi hóa
Zn bị oxi hóa
Fe bị khử
Sn bị khử
Quặng hematit đỏ có thành phần chính là
FeCO3
FeS2
Fe3O4
Fe2O3
Cho mẫu nước chứa nhiều: CaCl2, MgSO4 (không chứa muối khác). Chọn các phát biểu đúng:
Có thể dùng dd Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mềm nước cứng
Mẫu nước trên có tính cứng vĩnh cửu
Mẫu nước trên có tính cứng toàn phần
Có thể dùng NaOH hoặc Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mềm nươc cứng
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion canxi và magie
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương?
Fe → Fe2+ + 2e.
C → C4+ + 4e.
C + 4e → C4-.
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm?
Quá trình khử Zn.
Quá trình oxi hóa Zn.
Quá trình khử O2.
Quá trình oxi hóa Cu.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Mg vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Ag; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1.
2.
3.
4.
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+?
Cu2+.
Mg2+.
Al3+.
Ca2+.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
(b) Thủy ngân phản ứng được với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường.
(c) Vàng là kim loại dẻo nhất.
(d) Tính chất vật lí chung của kim loại do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra.
(e) Al, Fe đều phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
9,795
7,095
7,995
8,445
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
CuCl2, FeCl2
FeCl2
FeCl2, FeCl3
FeCl3
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho Na vào H2O.
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
2
3
4
5
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào cốc đựng 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong X là
11 gam
11,31 gam
8,62 gam
10,6 gam
Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn 3,48 gam oxit FexOy, thu được 2,52 gam Fe. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
0,81 gam
0,54 gam
1,08 gam
2,7 gam
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao khan
thạch cao nung
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
A. Giấm ăn
B. Muối ăn
C. Phèn chua
D. Amoniac
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là
21,2 gam
15,9 gam
5,3 gam
10,6 gam
