Worksheetsđịaaaaaa
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chất lượng lao động của nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu nhờ vào
giáo dục, văn hóa và y tế phát triển.
nhiều dân tộc, lao động dồi dào.
dân số đông, gia tăng còn nhanh.
các đô thị có nhiều lao động kĩ
thuật.
Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
tình trạng đói nghèo ngày càng tăng.
ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong thời gian gần đây là do tác động của sự kiện Việt Nam gia nhập:
APEC
ASEAN
WTO
ASEM
Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta thể hiện ở sự hình thành
các vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung.
các trung tâm kinh tế với quy mô lớn.
các vùng sản xuất lương thực thực phẩm.
các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng chủ yếu là do có sự phân hóa các điều kiện
khí hậu và địa hình.
địa hình và đất trồng.
đất trồng và nguồn nước.
nguồn nước và địa hình.
Hiệu quả khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
nguồn lợi thủy sản suy giảm.
phương tiện đánh bắt lạc hậu.
thiếu lao động có trình độ cao.
tập trung đánh bắt ở ven bờ.
Các bể trầm tích dầu khí có trữ lượng và khả năng khai thác lớn nhất nước ta hiện nay
Bể trầm tích sông Hồng, Nam Côn Sơn.
Bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.
Bể Hoàng Sa, Trường Sa.
Bể Thổ Chu Mã Lai và bể cực Nam Trung Bộ.
Tuyến đường chạy dài có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế của dải đất phía tây nước ta
Đường Hồ Chí Minh.
Đường sắt Bắc Nam.
Quốc lộ 1A.
Tuyến đường Xuyên Á.
Tuyến đường sắt quan trọng nhất nước ta
Tuyến đường Hà Nội- TP Hồ Chí Minh.
Tuyến đường Hà Nội- Hải Phòng.
Tuyến đường Hà Nội- Lào Cai.
Tuyến đường Hà Nội- Thái Nguyên.
Thị trường xuất khẩu lớn nhất nước ta hiện nay là:
Nhật Bản
Trung Quốc
Hoa Kỳ
LB Nga.
Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
Khu vực châu Á và Châu Âu.
Khu vực châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu.
Khu vực châu Á và Châu Mỹ.
Khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.
Ngoại thương nước ta hiện nay
cán cân luôn dương.
thị trường thu hẹp.
thị trường mở rộng.
phân bố đồng đều.
Ở nước ta, di sản nào được coi là di sản thiên nhiên thế giới
Phong Nha Kẻ Bàng.
Phố Cổ Hội An.
Cố Đô Huế.
Di tích Mỹ Sơn.
Đâu là là di sản phi vật thể của nước ta?
Phong Nha Kẻ Bàng.
Nhã nhạc cung đình Huế.
Cố Đô Huế.
Di tích Mỹ Sơn.
Vườn quốc gia được thành lập đầu tiên ở nước ta và hiện nay trở thành một địa điểm du lịch độc đáo là:
Cúc Phương.
Bạch Mã.
Yok Đôn.
Cát Bà
Phương hướng trước tiên để lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động có chất lượng là
có kế hoạch giáo dục, đào tạo hợp lí.
lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
tổ chức các hoạt động hướng nghiệp.
mở rộng các ngành, nghề thủ công.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.
nguồn lao động đông đảo, trình độ cao.
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp chuyển biến theo hướng
tăng tỉ trọng các sản phẩm thô, sơ chế phục vục xuất khẩu.
tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp có chất lượng và sức cạnh tranh cao.
tăng tỉ trọng các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp.
tăng tỉ trọng các sản phẩm công nghiệp khai thác.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Ngành công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi nước ta chưa phát triển mạnh là do
nguồn vốn đầu tư hạn chế.
nguồn nguyên liệu chưa đảm bảo.
hình thức chăn nuôi còn lạc hậu.
thiếu lao động có trình độ.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
phương thức sản xuất còn rất lạc hậu.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Mật độ đường sắt nước ta còn thấp, nguyên nhân nào dưới đây là chủ yếu
Địa hình phức tạp.
thời tiết, khí hậu biến động
Thiếu vốn đầu tư
Phát triển muộn hơn các nước khác.
Đường sắt không phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cấu tạo địa chất yếu.
Tập trung công nghiệp thấp.
Trình độ lao động chưa cao.
Chi phí xây dựng cao.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường bộ và đường hàng không.
Đường bộ và đường sông.
Đường hàng không và đường biển.
Đường biển và đường sắt.
Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
bưu chính nước ta thiếu lao động có trình độ cao.
mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
quy trình nghiệp vụ ở các địa phương còn thủ công.
thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây nguyên nhân chủ yếu là do
nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.
thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Lợi thế chủ yếu để thu hút khách du lịch quốc tế của Việt Nam so với các nước trong khu vực là
sản phẩm của ngành du lịch đa dạng.
cơ sở hạ tầng du lịch được nâng cao.
môi trường chính trị, xã hội ổn định.
tài nguyên du lịch rất phong phú.
Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực:
Trung du và Miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp biểu hiện chủ yếu ở
mức sống dân cư, tỉ lệ thất nghiệp, quy mô của các đô thị.
tỉ lệ dân số thành thị, cơ sở hạ tầng, quy mô của các đô thị.
các loại hình dịch vụ, chức năng, quy mô của các đô thị.
chức năng, quy mô dân số, hệ thống giao thông vận tải.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.
tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?
Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.
Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.
Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
Ngành viễn thông vẫn chủ yếu là sử dụng kĩ thuật analog lạc hậu.
Viễn thông phát triển nhanh, đón đầu được thành tựu kĩ thuật hiện đại.
Mạng lưới bưu chính chưa rộng khắp, chưa có mặt ở vùng sâu, vùng xa.
Mạng điện thoại cố định phát triển mạnh hơn mạng điện thoại di động.
Biện pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là
tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sản xuất và không thực hiện nhập khẩu.
giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
Nguyên nhân chủ yếu khiến giá nhiều mặt hàng xuất khẩu của nước ta còn cao là do:
Chất lượng lao động thấp.
Chi phí cao về vận tải và đầu tư trang thiết bị.
Các nước nhập khẩu đánh giá thuế rất cao.
Phụ thuộc vào giá nguyên nhiên liệu nhập.
Những nhân tố nào ảnh hưởng rất mạnh đến sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm nước ta
Nguồn lao động, nguyên liệu, năng lượng, thị trường tiêu thụ.
Nguồn nguyên liệu từ các ngành khác, thị trường tiêu thụ.
Nguồn nguyên liệu, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ.
Nguồn lao động, tài nguyên, nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nghèo về tài nguyên khoáng sản
Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.
Chủ yếu là khoáng sản phi kim loại.
Khoáng sản có trữ lượng ít.
Đất feralít đỏ vàng và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ thích hợp nhất với cây công nghiệp là
Cao su.
Chè
Cà phê.
Hồ tiêu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ dẫn đầu cả nước về tiềm năng để phát triển công nghiệp
Luyện kim đen.
vật liệu xây dựng
thủy điện
hóa chất.
Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
Trâu, bò, lợn
Ngựa, dê, lợn
trâu, bò, gia cầm.
lợn, gia cầm.
Trung du miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là chủ yếu do
vùng có đất phù sa cổ, đất feralit và khí hậu có mùa đông lạnh
có mùa đông lạnh và địa hình cao
người dân có kinh nghiệm trồng trọt, diện tích cây công nghiệp lớn
vùng có đất bazan, có khí hậu lạnh
Vì sao Trung du và Miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè lớn nhất cả nước.
có địa hình cao và có đất đá vôi.
là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Phần lớn diện tích là đất feralit, có mùa đông lạnh, có khí hậu phân hóa theo độ cao.
là vùng căn cứ địa cách mạng, có cơ sở vật chất kĩ thuật nhiều tiến bộ.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành du lịch ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
tài nguyên du lịch, sản phẩm và văn hóa đa dạng.
dân số đông, nhiều tỉnh/ thành, giao thông thuận tiện.
diện tích lớn nhất cả nước, cơ sở hạ tầng hiện đại.
thị trường lớn, vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế mở.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường
Cao su và cà phê được trồng ở Tây Bắc Bộ chủ yếu là do
có đất feralit trên đá vôi màu mỡ
các giống cây đã được thuần hóa.
gió mùa Đông Bắc giảm tác động
tạo ra môi trường nhân tạo phù hợp.
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về
trồng rau vụ đông
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn
chăn nuôi gia cầm.
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
công nghiệp chế biến sau thu hoạch
vùng đông dân và có sức tiêu thụ lớn.
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về
khai thác khoáng sản.
chăn nuôi gia cầm.
trồng cây lương thực
trồng rau vụ đông.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
khai thác thiếc.
khai thác dầu mỏ
trồng cà phê.
trồng lúa gạo.
Công nghiệp khai thác khí đốt ở vùng Đồng bằng sông Hồng phân bố ở
Đồ Sơn.
Tiền Hải
Cát Bà
Hạ Long
Nguyên nhân dẫn đến năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là:
Đất đai màu mỡ
Trình độ thâm canh cao.
cơ sở hạ tầng tốt.
Lịch sử khai thác lâu đời.
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư - lao động của Đồng bằng sông Hồng là:
dân số đông nhất, lao động dồi dào và có trình độ.
nguồn lao động lớn nhất cả nước.
lao động có trình độ cao nhất cả nước.
lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra theo hướng:
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thuỷ sản.
tăng tỉ trọng ngành sản và trắng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Hạn chế lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
tài nguyên khoáng sản kém phong phú.
cơ sở vật chất - kĩ thuật chưa đồng bộ.
thu hút đầu tư nước ngoài còn hạn chế
chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.
Vì sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?
Thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước.
Tận dụng thế mạnh về thủy điện, khoáng sản và lâm sản.
Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.
Khai thác có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
diện tích đất trồng lúa bị bạc màu, đang bị thu hẹp.
phần lớn diện tích không được bồi tụ phù sa hàng năm.
đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
diện tích liên tục bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lý.
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng góp phần quan trọng nhất vào việc
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng là
đất đai bị thoái hóa, bạc màu ở nhiều nơi.
khả năng mở rộng diện tích còn khá lớn.
đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến trung bình thịt.
đất phù sa không được bồi đắp hằng năm chiếm diện tích lớn.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.
dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.
dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.
thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.
khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.
tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên.
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đông bằng sông Hồng cần phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng trưởng kinh tế nhanh gắn với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển đô thị hóa và giải quyết các vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Tăng cường liên hệ ngoài vùng với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu
nào sau đây?
Số dân đông, nguồn lao động dồi dào và tập trung chủ yếu ở thành thị.
Nguồn lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp, du lịch.
Nguồn lao động dồi dào, lao động chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Số dân đông, nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm chuyển dịch.
Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng
cà phê, điều
cao su, mía
lạc, thuốc lá
hồ tiêu, dừa.
Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng
hồ tiêu, lạc
mía, thuốc lá.
cao su, điều
cà phê, dừa.
Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, nguyên nhân chủ yếu là do:
sông nhỏ, quanh năm ít nước.
phần lớn các sông nhỏ, ngắn.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
nhu cầu tiêu thụ điện ít.
Cửa khẩu có ý nghĩa quan trọng trong giao thông hướng Đông - Tây của vùng và giúp nước bạn Lào hướng kinh tế ra biển
Nậm Cắn
Cầu Treo.
Cha Lo
Lao Bảo.
Vào mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do ảnh hưởng của
dải đồng bằng hẹp ven biển.
dãy núi Hoàng Sơn
dãy núi Bạch Mã.
dãy núi Trường Sơn Bắc.
Các cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ở đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ là:
lạc, mía, thuốc lá.
mía, bông, dâu tằm.
đậu tương, đay, cói.
lạc, dậu tương, bông.
Vùng đồi trước núi của Bắc trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi trâu, bò, cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực.
trồng rừng và phát triển chăn nuôi.
Chăn nuôi bò, trồng cây lương thực, thực phẩm.
Thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở Bắc Trung Bộ là kết quả của việc hình thành cơ cấu các ngành
du lịch và thương mại
công nghiệp và dịch vụ.
nông - lâm - ngư nghiệp
công nghiệp và xây dựng.
Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa trên điều kiện nào sau đây?
Đất đai.
Địa hình
Sông ngòi.
Khí hậu
Công nghiệp Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm của vùng chủ yếu là do
cơ sở hạ tầng yếu kém
nhiều thiên tai xảy ra.
hậu quả chiến tranh kéo dài
thiếu tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò chính của rừng ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
điều hòa dòng chảy sông ngòi.
chắn gió, bão, cát bay, cát chảy.
để lấy gỗ nguyên liệu và lấy củi.
ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Bắc Trung Bộ do
là địa bàn trung chuyển hàng hoá.
có nhiều tuyến đường quan trọng.
có nhiều tuyến đường nối với Lào.
tuyến đuờng xuyên Á đi qua vùng.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ dựa vào điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ lớn.
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
Lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Đất cát pha trên các đồng bằng ven biển.
Cơ cấu kinh tế nông-lâm- ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ được hình thành là do sự tác động của
Đặc điểm khí hậu.
Hướng địa hình.
Vị trí địa lý và cấu trúc địa hình.
Đặc điểm sông ngòi và rừng.
Nguồn lợi thủy sản đánh bắt ở Bắc Trung Bộ có nguy cơ giảm là do
vùng biển thường xuyên xảy ra thiên tai.
môi trường biển bị ô nhiễm nặng nề.
không có bãi cá, bãi tôm quy mô lớn.
tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính.
Trong việc phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ, cần đặc biệt chú ý bảo vệ diện tích rừng phòng hộ vì
hiệu quả kinh tế của rừng phòng hộ rất cao.
cung cấp nhiều loại dược liệu quí.
tạo được nhiều việc làm cho người dân.
địa hình dốc, thường xuyên có thiên tai.
Việc giải quyết vấn đề năng lượng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
nhà máy nhiệt điện trong vùng
nhà máy thủy điện trong vùng.
xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
sử dụng mạng lưới điện quốc gia.
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
chống cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
đắp đê ngăn lũ ven sông, đê kè ven biển.
khai thác diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong quá trình phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển
khai thác hợp lí, đi đôi với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản
ngừng hẳn việc đánh bắt ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ
Điều kiện nào sau đây là quan trọng nhất với vùng Bắc Trung Bộ trong phát triển công nghiệp?
Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt phục vụ cho công nghiệp.
Có nguồn lao động với chất lượng cao nhất cả nước.
Có cửa ngõ thông ra biển để mở rộng giao lưu, hợp tác.
Giáp với Tây Nguyên, có nguồn nguyên liệu dồi dào.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.
tạo nhiều hàng hoá, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.
phát huy các lợi thế về tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.
đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
nằm ở sườn đông Trường Sơn, giáp biển
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài
lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam, giáp biển
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các núi đâm ngang biển
Về điều kiện kinh tế - xã hội, điểm nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?
chịu nhiều sự tổn thất về người và của trong chiến tranh
cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện
có sự thu hút được các dự án của nước ngoài
có nhiều dân tộc ít người sinh sống
Tài nguyên khoáng sản ở Duyên hải miền Trung còn dưới dạng tiềm năng vì:
điều kiện khai thác khó khăn.
công nghiệp chưa phát triển.
hạn chế về vốn và điều kiện kỹ thuật.
khó khăn về thị trường tiêu thụ.
Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Ngãi, Bình Định.
Bình Định, Phú Yên
Phú Yên, Khánh Hòa.
Các cánh đồng muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng vào loại lớn nhất nước ta là
Diên Cầm, Tĩnh Gia.
Văn Lí, Cà Ná.
Cà Ná, Sa Huỳnh
Cà Ná, Mũi Né.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh tự nhiên tự nhiên về đánh bắt thủy sản là do
có đường bờ biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá.
có vùng biển rộng, nhiều loài tôm cá với các ngư trường lớn.
nguồn hải sản phong phú, với nhiều cửa sông đổ ra biển.
khí hậu thuận lợi, quanh năm biển ổn định.
Trong tương lai, ngành có vai trò lớn hơn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
thủy sản.
chăn nuôi.
trồng cây lương thực, thực phẩm.
trồng cây ăn quả.
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
mở rộng các thị trường xuất khẩu
nâng cao trình độ người lao động.
phát triển khoa học công nghệ.
thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
giáp Đông Nam Bộ, có các loại khoáng sản.
thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển.
có trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều nguyên liệu.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, nước sâu.
có nhiều vũng vịnh và bãi triều rộng
nhiều bãi biển đẹp, nóng quanh năm.
Phương án nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải đường bộ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?
phát triển giao thông vận tải góp phần làm tăng vai trò trung chuyển của Duyên hải Nam Trung Bộ.
thúc đẩy giao lưu giữa các tỉnh của Duyên hải Nam Trung Bộ với TP. Đà Nẵng ở phía bắc và TP. HCM ở phía
nam.
tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.
góp phần hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế mở.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.
đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
