wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 23

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Paris, tình hình miền Nam như thế nào?

a)

Quân Mĩ cùng quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.

b)

Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam.

c)

Quân đội Sài Gòn sụp đổ.

d)

Quân các nước trung lập kéo vào nước ta.

2.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

b)

không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

 kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

3.

Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì ?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

4.

Thời kì Đảng và nhân dân ta thực hiện song song hai chiến lược cách mạng nhưng cùng chung nhiệm vụ là

a)

thời kì 1919 – 1930.

b)

thời kì 1930 – 1945.

c)

thời kì 1954 – 1975.

d)

 thời kì 1945 – 1954.

5.

Từ năm 1946 – 1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm chung gì?

a)

Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

Đều gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

Đều tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

Đều chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

6.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

7.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng đề ra và thực hiện thành công là

a)

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

c)

tự do và chủ nghĩa xã hội.

d)

 cải cách ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.

8.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954, đã được Đảng

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

9.

Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đến thắng lợi được thể hiện như thế nào?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

c)

 Đoàn kết các tầng lớp nhân dân tham gia chống Mĩ.

d)

Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở 2 miền Nam- Bắc

10.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1954-1975 của Mĩ đã trở thành

a)

cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe.

b)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe.

d)

 là biểu tượng của trật tự 2 cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai.

11.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?

a)

Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương.

b)

Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam 1973.

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến cộng và nổi dậy Xuân 1975

d)

 Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).

12.

Trong thế kỉ XX, nhân dân ta đã đánh bại được những thế lực ngoại xâm nào là cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

 Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Pháp, Mĩ, Trung Quốc.

c)

Pháp, Mĩ, Nhật Bản.

d)

Nhật, Mĩ, Trung Quốc.

13.

Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là

a)

Cách mạng tháng Tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).

b)

Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pari về Việt Nam (1973).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).

d)

)Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).

14.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử?

a)

Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.

b)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.

c)

Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực dân đế quốc.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

15.

Thắng lợi nào của nhân dân VN trong thế kỷ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954- 1975).

b)

CM tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

CM tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mỹ (1954- 1975).

16.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi chung của ba nước ĐD trong kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) và chống Mỹ (1954–1975) là

a)

Đảng Cộng sản ĐD lãnh đạo.

b)

sự đoàn kết, gắn bó của ba dân tộc VN, Lào, Campuchia.

c)

các nước có chung đường lối kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

d)

truyền thống yêu nước chống xâm lược của 3 dân tộc.

17.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của KC chống Mỹ, cứu nước của nhân dân VN là

a)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN.

c)

cự giúp đỡ của các nước XHCN anh em và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

18.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Mở ra một kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với cách mạng thế giới.

19.

Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?

a)

 Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

b)

phong trào giải phóng dân trên thế giới.

c)

Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

20.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc là

a)

kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước. xã hội.

b)

kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng

c)

kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.

d)

kỷ nguyên giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên xây dựng CNXH.

21.

Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 30 chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

 thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Hiệp định Paris về kết thúc chiến tranh của Mỹ ở VN.

22.

Cho thông tin sau: Thắng lợi đó ...(1) lịch sử dân tộc ta như một trong những.....2), một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của .....(3) và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới ....(4) của thế kỷ XX....” Thứ tự đúng cho các chỗ trống trong đoạn thông tin trên là

a)

(1) mãi mãi được ghi vào, (2) chủ nghĩa anh hùng cách mạng, (3) như một chiến công vĩ đại. (4) trang chói lọi nhất.

b)

(1) mãi mãi được ghi vào, (2) như một chiến công vĩ đại, (3) chủ nghĩa anh hùng cách mạng, (4) trang chói lọi nhất.

c)

(1) mãi mãi được ghi vào, (2) trang chói lọi nhất, (3) như một chiến công vĩ đại, (4) chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

d)

(1)mãi mãi được ghi vào, (2) trang chói lọi nhất, (3) chủ nghĩa anh hùng cách mạng, (4) như một chiến công vĩ đại.

23.

 Cho đoạn tư liệu sau: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” (Trích: SGK Lịch sử 12, ban cơ bản). Đoạn trích trên viết ý nghĩa lịch sử của thắng lợi nào?

a)

chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

c)

 chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

24.

Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là:

a)

giải phóng vùng đất đai rộng lớn.

b)

buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.

c)

sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.

d)

có ảnh hưởng quốc tế to lớn.

25.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?

a)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

c)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

d)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

26.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

27.

Thắng lợi nào có ý nghĩa hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Tổng tấn công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.

b)

Tổng tiến công chiến lược xuân hè 1972.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không cuối 1972.

d)

Hiệp định Pari 1973.

28.

Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân ta:

1. Giải phóng Huế;

2. Giải phóng Buồn Ma Thuột;

3. Giải phóng Sài Gòn;

4. Giải phóng Đà Nẵng;

5. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

a)

2, 1, 4, 3, 5

b)

4, 5, 3, 1, 2.

c)

3, 2, 4, 1, 5.

d)

1, 2, 3, 4, 5.

29.

Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.

b)

Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào dinh Độc lập.

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

d)

Châu Đốc được giải phóng.

30.

Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian

1. Giải phóng Xuân Lộc

2. Tấn công Đà Nẵng 29/3 26/3 3.

3. Dương Văn Minh đầu hàng

4. Giải phóng Tây Nguyên

a)

4,2,3,1.

b)

4,2,1,3.

c)

2,1,4,3.

d)

1,4,3,2.

31.

 Vị Tổng thống nào của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện ngày 30/4/1975?

a)

Nguyễn Văn Thiệu.

b)

 Trần Văn Hương.

c)

Ngô Đình Diệm.

d)

Dương Văn Minh.

32.

Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian

1.Giải phóng Sài Gòn.

2. Ta tấn công Buôn Ma Thuột.

3. Giải phóng Huế.

4.Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng.

5.Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.

a)

3,1,2,4,5

b)

5,3,4,2,1

c)

 4, 2, 3, 5, 1

d)

4,1,3,5,2

33.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. Long.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

34.

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là

a)

Châu Đốc.

b)

An Giang.

c)

Hà Tiên.

d)

Vĩnh Long.

35.

Giờ phút lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là

a)

10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975

b)

11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975.

c)

11 giờ 30 phút ngày 2/5/1975.

d)

10 giờ 45 phút ngày 2/5/1975.

36.

Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Huế.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Đà Nẵng.

37.

Vào ngày 18/4/1975, sự kiện gì đã xảy ra tại miền Nam Việt Nam?

a)

 Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn.

b)

Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.

c)

Dương Văn Minh lên làm Tổng thống.

d)

Bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn.

38.

Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng SG- Gia Định, ta tấn công căn cứ bảo vệ Sài Gòn ở phía Đông là

a)

Xuân Lộc và Biên Hòa.

b)

Xuân Lộc và Phan Rang

c)

Phan Rang và Phan Thiết.

d)

Ninh Thuận và Biên Hòa.

39.

Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

 nhằm vào mục tiêu quân sự.

b)

nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù.

c)

nhằm vào mục tiêu chính trị.

d)

file lỗi lừi ghi qá

40.

Phương pháp và hình thức tiến hành chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

kết hợp tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

b)

tiến công của lực lượng quân sự vũ trang.

c)

 kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với nổi dậy ở nông thôn.

d)

 kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với nổi dậy ở nông thôn.

41.

Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra ở địa bàn

a)

Nông thôn, đồng bằng.

b)

Rừng núi.

c)

Đô thị lớn.

d)

Trung du.

42.

Phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh là đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

a)

 đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

b)

đánh bất ngờ, bí mật MỘT.

c)

đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng.

43.

 Ngày 14/4//1975, Bộ Chính trị quyết định lấy tên Chiến dịch HCM làm chiến dịch giải phóng

a)

Biên Hòa.

b)

Phan Rang.

c)

Sài Gòn- Gia Định.

d)

Xuân Lộc.

44.

“ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, Chiến dịch nào sau đây? chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế của ta trong

a)

Tây nguyên.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Điện Biên Phủ

45.

“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa...”. Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

a)

Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng(7-1973)

b)

Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).

c)

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng họp từ 8-12-1974 đến 8-01-1975.

d)

Nghị quyết của Bộ chính trị ngày 25-03-1975.

46.

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế- Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định phải kịp thời giải phóng miền Nam

a)

cuối năm 1975.

b)

rước mùa mưa năm 1975.

c)

trong 2 năm 1975-1976.

d)

đầu năm 1976.

47.

Chiến thắng Huế- Đà Nẵng có ý nghĩa

a)

khiến chính quyền Sài Gòn hoang mang tuyệt vọng, không đủ sức gây chiến tranh.

b)

đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo.

c)

chuyển cuộc đấu tranh từ tiến công thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

báo hiệu sự thất bại hoàn toàn chính sách thực dân mới của Mỹ

48.

Cùng thời gian giải phóng Huế, quân ta giải phóng

a)

Tam Kì, Quảng Ngãi.

b)

Quãng Ngãi, Phú Yên.

c)

Quảng Trị, Quảng Ngãi.Chu Lai, Phú Yên.

d)

Chu Lai, Phú Yên.

49.

Nhân dân ven biển và các đảo miền Trung được giải phóng vào

a)

đầu tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975.

b)

cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975.

c)

giữa tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975.

d)

đầu tháng 4 đến đầu tháng 4 năm 1975.

50.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa

a)

 chuyển chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của quân đội và chính quyền SG.

c)

làm cho hệ thống phòng thủ của địch rung chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công.

d)

làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ thuận lợi cho ta tiến lên.

51.

Ngày 24-3-1975 ta đã giải phóng

a)

Tam Kỳ.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Tây Nguyên.

52.

Căn cứ vào đâu mà Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Vị trí chiến lược của Tây Nguyên và bố phòng của địch

b)

Bố phòng của địch địch

c)

Vị trí chiến lược của Tây Nguyên

d)

lực lượng và bố phòng của địch

53.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây

a)

Kon Tum.

b)

Pleiku

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Phước Long.

54.

Chính quyền và quân đội Sài Gòn ít chú ý phòng thủ Tây Nguyên là do

a)

cho rằng Tây Nguyên không phải là vùng chiến lược quan trọng.

b)

cho rằng Tây Nguyên nhiều núi rừng không phát huy được hỏa

c)

 Tây Nguyên xa trung tâm, nên không cần phòng thủ chặt. lực.

d)

nhận định sai hướng tiến công của ta, nên ít chú trọng phòng thủ.

55.

 đầu chiến dịch Tây Nguyên ngày 4/3/1975, ta đánh nghi binh vào

a)

Buôn Ma Thuột.

b)

Đèo An Khê.

c)

Lâm Đồng.

d)

Kon-tum-Pleiku.

56.

Tại hội nghị tháng 10/1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên.

b)

A. Quảng Trị.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Rừng U Minh

57.

“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.

a)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Sài Gòn – Đông Nam

b)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Trần Hưng Đạo, chiến dịch Hoàng Hoa Thám, chiến dịch Quang Trung.

d)

Chiến dịch Ấp Bắc, chiến dịch Vạn Tường, chiến dịch Bình Giã.

58.

Tuy đề ra kế hoạch giải phóng M.Nam trong thời gian 2 năm (1975 - 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh

a)

"Cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “ nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”

b)

 thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng.

c)

ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.

d)

“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.

59.

Hội nghị Bộ Chính Trị (10/1974) đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian

a)

hai năm (1974- 1975).

b)

 trước mùa mưa năm 1975.

c)

trước mùa mưa năm 1976.

d)

hai năm ( 1975- 1976).

60.

 Sự kiện nào tác động đến Hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?

a)

Chiến thắng Phước Long và Đường số 14.

b)

Chiến thắng ở Buôn Ma Thuột.

c)

Chiến thắng ở Quảng Trị.

d)

Chiến thắng Tây Nguyên.

61.

Cuối 1974 đầu 1975, trước tình hình so sánh lực lượng thay đổi mau lẹ cho cách mạng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam

a)

trong năm 1975.

b)

trong 2 năm 1975 và 1976. Nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

 trong 2 năm 1975 và 1976.

d)

.trong 2 năm 1975 và 1976. Nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1976.

62.

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào, Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

 Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phải rút về nước.

b)

Ở miền Nam chỉ còn duy nhất quân đội Sài Gòn, không còn sự tham chiến trực tiếp của quân Mĩ.

c)

Mĩ gặp khó khăn trong nước do chuẩn bị bầu cử Tổng thống nên việc viện trợ cho chính quyền Sài Gòn bị hạn chế.

d)

chiến thắng Phước Long 6/1/1975 với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại trong 2 năm 1975 – 1976

63.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 21(cuối năm 1973).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 – đầu năm 1975.

c)

Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương năm 1970.

64.

Tinh nào được giải phóng đầu tiên trong đầu năm 1975?

a)

Phước Long

b)

Quảng Trị

c)

Kon Tum

d)

Thừa Thiên Huế

65.

Sau chiến thắng Phước Long, thái độ của Mĩ ra sao?

a)

 Đưa quân quay trở lại miền Nam.

b)

Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.

c)

 Không có phản ứng gì.

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng vũ lực đe dọa từ xa.

66.

Thắng lợi tiêu biểu trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 – 1975 là gì?

a)

Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – ngụy.

b)

 Chiến thắng đường 9 – Nam Lào.

c)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

67.

Chiến thắng trong năm 1975 cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp rất hạn chế của Mỹ là

a)

Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên(24/3).

b)

Chiến dịch giải phóng thành phố Huế(26/3).

c)

Chiến thắng Đường 14- Phước Long (6/1).

d)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn (30/4).

68.

Từ cuối năm 1974 đến đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở

đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

đông Nam bộ và Tây Nguyên

b)

đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

d)

 đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.

69.

 Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

c)

khẳng định con đường cách mạng bạo lực.

d)

 khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu .

70.

 Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách

a)

cách mạng bạo lực, tiền công trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Paris

c)

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị dỏi thi hành Hiệp định Paris.

d)

 phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.

71.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Paris là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

 đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

chuyển sang con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

 chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

72.

Văn kiện của Trung ương Đảng, vạch ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Paris là

a)

Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 21 (7/1973).

b)

 Kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam (7/1974).

c)

Nghị quyết Hội nghị BCH TW (10/1974).

d)

Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị cuối năm 1974 đến đầu năm 1975).

73.

Cho đoạn tư liệu : Hội nghị nhấn mạnh: “ trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị, quân sự, ngoại giao”.(SGK Lịch sử 12, ban cơ bản) Đoạn trích trên là quyết định của hội nghị nào?

a)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 – 1959).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9 – 1960).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973).

d)

Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng bàn về kế hoạch giải phóng miền Nam (cuối 1974 – đầu 1975).

74.

Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ đã

a)

sử dụng quân đồng minh của Mĩ.

b)

 sử dụng quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

để lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

d)

sử dụng hoàn toàn quân đội Sài Gòn.