wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LIT111_15P1_Văn xuôi

Total questions: 65

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

2.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

3.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

4.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

5.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

6.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

7.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

8.

Từ nào khái quát được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

a)

Khinh bạc

b)

Ngông

c)

Ngất ngưởng

9.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

10.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

11.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết.

c)

Một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

12.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

13.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

14.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

15.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

16.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

17.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào, cúi đầu bái lĩnh

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

18.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về Nguyễn Tuân

a)

người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp

b)

nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

c)

nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân

d)

các đáp án trên đều sai

19.

Dòng nào sau đây đúng về nhân vật quản ngục?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang.

20.

Đáp án nào sau đây KHÔNG phải giá trị nội dung của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo thời kì trước Cách mạng tháng Tám.

b)

Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với mong ước của những kiếp người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.

c)

Qua tác phẩm, Thạch Lam muốn phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn những con người nghèo khổ vào bước đường cùng.

d)

Tác phẩm đã tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người bé nhỏ ở phố huyện.

21.

Nhận định nào sau đây đúng về con người Thạch Lam?

a)

Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.

b)

Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy bốc thuốc để truyền bá y học.

c)

Ông là một nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

22.

Tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) có sự kết hợp nhuần nhuyễn của hai yếu tố nào?

a)

Hiện thực và lãng mạn trữ tình.

b)

Hiện thực và trào phúng.

c)

Lãng mạn và trào phúng.

d)

Hiện thực và nhân đạo.

23.

Đáp án nào sau đây KHÔNG phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

Cốt truyện đơn giản như không có truyện.

b)

Tập trung khắc họa hành động nhân vật.

c)

Phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.

d)

Hòa quyện chất hiện thực cùng lãng mạn, đan cài yếu tố tự sự cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc của tác phẩm.

24.

Cảnh vật trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được diễn ra theo trình tự thời gian nào?

a)

Bình minh – trưa – chiều.

b)

Trưa – chiều – đêm.

c)

Khuya và về sáng.

d)

Hoàng hôn, tối, đêm khuya.

25.

Vì sao chị em Liên và An trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) đêm nào cũng thức khuya để cố đợi tàu?

a)

Muốn bán thêm ít hàng cho khách trên tàu.

b)

Muốn nhìn những người khách sang trọng trên đoàn tàu.

c)

Muốn theo tàu trở về Hà Nội.

d)

Muốn nhìn thấy ánh sáng rực rỡ của đoàn tàu.

26.

Đáp án nào sau đây cho thấy tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) khi “nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”?

a)

“Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.

b)

“Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó”.

c)

“Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

d)

Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình.

27.

Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tác giả đã nhắc nhiều lần cái “vầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước chị Tí”. Vậy vầng sáng đó có ý nghĩa gì?

a)

Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương mà những người dân vùng thôn quê cảm thấy rất quen thuộc.

b)

Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị.

c)

Gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam.

d)

Gợi lên cuộc sống lay lắt của những kiếp người nghèo khổ trong màn đêm của xã hội cũ.

28.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hai đứa trẻ là một trong những ... đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập ... Cũng như nhiều truyện ngắn khác của ông, Hai đứa trẻ có sự hòa quyện hai yếu tố ... và ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

Truyện ngắn – Nắng trong vườn – hiện thực – lãng mạn trữ tình.

b)

Tiểu thuyết – Gió đầu mùa – hiện thực – lãng mạn trữ tình.

c)

Kịch – Ngày mới – trào phúng – hiện thực.

d)

Truyện ngắn – Nắng trong vườn – trào phúng – trữ tình.

29.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Hai đứa trẻ được coi là ... tiêu biểu nhất cho ngòi bút và cá tính sáng tạo của Thạch Lam. Truyện viết về những người ... nơi phố huyện, thể hiện sự khắc khoải nhưng thấm đẫm tình thương, sự ... sâu sắc của nhà văn với cuộc sống cơ cực, tù túng với người dân nơi phố huyện, đồng thời bộc lộ sự ... đối với ước mơ và hy vọng thay đổi cuộc sống của họ.”

a)

Truyện ngắn – tri thức – tiếc nuối – đợi chờ.

b)

Tiểu thuyết – dân nghèo – yêu thương – khinh thường.

c)

Truyện ngắn – dân nghèo – đồng cảm – trân trọng.

d)

Kịch – bán hàng – nhẫn nhịn – khinh thường.

30.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Thạch Lam là người … và rất đỗi … Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về …”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

Tài hoa – sắc sảo – tiểu thuyết.

b)

Đôn hậu – tinh tế – truyện ngắn.

c)

Đôn hậu – tinh tế – bút kí.

d)

Tài hoa – nhân hậu – thơ ca.

31.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Mỗi truyện ngắn của Thạch Lam như một …, giọng điệu … nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Văn Thạch Lam …, giản dị mà sâu sắc”. 

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

Tác phẩm hiện thực – sắc sảo – mạch lạc.

b)

Bài thơ nhẹ nhàng – trào phúng – trong sáng.

c)

Bài thơ trữ tình – điềm đạm – trong sáng.

d)

Bài thơ trữ tình – châm biếm – trong sáng.

32.

Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), món quà gì được cho là xa xỉ đối với Liên?

a)

Những cốc nước lạnh xanh đỏ.

b)

Bánh xà phòng thơm.

c)

Món phở của bác Siêu.

d)

Những que kem mát lạnh.

33.

Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?                                       

a)

Nhân văn giai phẩm

b)

Tự lực văn đoàn

c)

Phong trào thơ mới    

d)

    Hội Tao Đàn

34.

Thuở nhỏ, Thạch Lam sống ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương

c)

Phố huyện Văn Giang – Hưng Yên

d)

Phố huyện Bình Dương – Gia Định

35.

Truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được in từ tập truyện nào?

a)

Hà Nội ba sáu phố phường            

b)

Nắng trong vườn

c)

Gió đầu mùa     

d)

Theo dòng

36.

Khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, Thạch Lam sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?                                      

a)

Đối tập tương phản

b)

  Nhân hóa  

c)

So sánh

d)

Tả cảnh ngụ tình

37.

Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện như thế nào?

a)

Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.

b)

Vui vẻ và náo nức chờ đón chuyến tàu đi qua.

c)

Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.

d)

Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.

38.

Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được báo hiệu bằng âm thanh gì?

a)

Tiếng mõ

b)

Tiếng chuông

c)

Tiếng kẻng 

d)

Tiếng trống thu không

39.

Hình ảnh cuối cùng khép lại một “ngày tàn” và cũng là hoạt động cuối cùng trong thiên truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) là?

a)

Bà cụ Thi vừa đi vừa cười khanh khách về phía cuối làng.

b)

Bác Siêu đưa hàng phở đến.

c)

Chuyến tàu khuya đến và đi qua.

d)

Chị Tí gánh hàng nước đi qua.

40.

Màu sắc nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy.

b)

Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.

c)

Vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây.

d)

Màu đen của những dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời.

41.

Phong cách nghệ thuật tạo nên sự đặc sắc trong truyện ngắn của Thạch Lam là?

a)

Điềm tĩnh và nhẹ nhàng.    

b)

  Thi vị và lãng mạn

c)

Hiện thực và trữ tình, thi vị. 

d)

Hiện thực và siêu thực

42.

Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về Thạch Lam?

a)

Thạch Lam ở mảng phóng sự, nhưng là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.

b)

Hai yếu tố “Hiện thực” và “Trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.

c)

Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một bài thơ trữ tình đầy xót thương.

d)

Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.

43.

Nếp sinh hoạt phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được miêu tả như thế nào?

                                                                    

a)

Náo nức - sinh động. 

b)

Trù phú - tươi vui.

c)

Thanh bình - yên ả

d)

Mỗi lúc một hiu hắt, tàn lụi hơn.

44.

Cảnh nào sau đây không có trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)

a)

Phố huyện lúc bình minh.

b)

Phố huyện lúc hoàng hôn

c)

Phố huyện trong đêm.     

d)

Phố huyện về khuya.

45.

Câu văn nào dưới đây nói lên nhiều nhất khát vọng thoát khỏi cảnh đời tăm tối, lay lắt tàn lụi ở phố huyện nghèo của nhân vật Liên?

a)

“Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

b)

“Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ của những chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre”.

c)

“Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đem một thế giới khác đi qua”.

d)

“Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại ...”

46.

Câu văn nào sau đây không nhằm gợi lên vẻ đẹp bình dị mà thơ mộng và tình yêu quê hương?

a)

Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa.

b)

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu vang ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.

c)

Vòm trời hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh với vệt sáng của những con đóm đóm bay là là trên mặt đất hay len vào cành cây.

d)

Tiếng trống thu không, trên cái chòi của huyện nhỏ, từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây, đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

47.

Câu nào dưới dây không thuộc về ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

Cảm thương sâu sắc với nỗi đau của những kiếp người nghèo khổ, lay lắt trong xã hội cũ.

b)

Biểu lộ sự trân trọng với những ước vọng đối đời của những kiếp người nghèo khổ.

c)

Luôn hướng họ đến một tương lai tươi sáng.

d)

Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến.

48.

Thạch Lam tên thật là?                              

a)

Nguyễn Tường Tam  

b)

Nhất Linh   

c)

Hoàng Đạo

d)

Nguyễn Tường Lân

49.

Ánh sáng trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) dùng để?

    

a)

Mô tả bóng tối

b)

Ẩn chứa khát vọng, hi vọng

c)

Đối lập hai thế giới: Phố huyện và Hà Nội hoa lệ   

d)

Làm cho câu chuyện nên thơ

50.

Phong cách của Thạch Lam nghiêng về?

a)

Hiện thực nghiêm ngặt

b)

Trào phúng

c)

Không có cốt truyện đặc biệt, phảng phất như một bài thơ đượm buồn

d)

Cốt truyện có những tình huống độc đáo

51.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

Cốt truyện đơn giản như không có truyện.

b)

Tập trung khắc họa hành động nhân vật

c)

Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng

d)

Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.

52.

Âm thanh nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

Tiếng trống thu không nhỏ dần từ xa vọng lại.

b)

Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào

c)

Tiếng muỗi vo ve

d)

Tiếng đoàn tàu

53.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Ai vãn

54.

Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức, hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

55.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người làm đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

56.

Ý nghĩa dưới đây không thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho các tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã được dựng sẵn một đài nghệ thuật hiếm có về người dân nghĩa sĩ phù hợp với phẩm chất của họ

57.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?

a)

Nỗi tiếc thương của người đứng tế

b)

Cuộc đời và công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

58.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Công đức của người quá cố.

c)

Thái độ tiếc thương của người ở lại

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

59.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

60.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

61.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

62.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

63.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh

64.

Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào? (2 đáp án)

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

65.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.