Font size
Worksheetsgeography 11 chani japan mid examination
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Cho bảng số liệu:
Dân số Trung Quốc năm 2014
(Đơn vị: triệu người)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tỉ lệ dân thành thị là 45,2%
Tỉ lệ dân số nam là 48,2%.
Tỉ số giới tính là 105,1%.
Cơ cấu dân số cân bằng.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dùng nào sau đây?
Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đọan 1985 – 2012
Quy mô, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đọan 1985 – 2012.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đọan 1985 – 2012.
Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đọan 1985 – 2012.
1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2%; 11,3%.
1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2%; 13,7%.
2,1%; 4,2%; 4,5%; 10,1%; 15,2%
1,5%; 3,5%; 4,5%; 9,5%; 14,5%.
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ kết hợp (cột, đường).
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới tăng giảm không ổn định.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới ngày càng tăng.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới có xu hướng giảm.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới hầu như không thay đổi.
Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
Quy mô GDP của Trung Quốc ngày nay đứng đầu thế giới.
GDP của Trung Quốc tăng chậm hơn GDP của toàn thế giới.
GDP của Trung Quốc tăng không liên tục.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột ghép.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn.
Giai đoạn 1985 – 1995 và 2005 – 2010, sản lượng các nông sản đều tăng.
Sản lượng các nông sản tăng đều qua các năm.
Giai đoạn 2000 – 2005, không có laoij nông sản nào giảm sản lượng.
Giai đoạn 1995 – 2000, sản lượng các nông sản đều tăng.
Lương thực, bông.
Thịt lợn, thịt bò.
Lạc, mía.
Thịt bò, thịt cừu.
Đều giảm.
Không thay đổi.
Giảm nhiều hơn tăng.
Đều tăng.
Nhu cầu lớn của đất nước có số dân đông nhất thế giới
Có nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Diện tích đất canh tác đứng đầu thế giới.
Thu hút được nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp.
Biểu đồ miền
Biểu đồ cột ghép.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn.
Tỉ trọng xuất khẩu tăng liên tục qua các năm
Tỉ trọng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm.
Tỉ trọng xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng lên.
Trung Quốc luôn nhập siêu.
1985, 1995, 2010, 2015.
1985, 1995, 2004, 2010.
1995, 2004, 2010, 2015.
1985, 2004, 2010, 2015.
1995
2015
2004
1985
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
Quy mô không lớn.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
Dân số già.
Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Là nước đông dân.
Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
Dân số già.
Từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
Số dân tăng lên nhanh chóng.
Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.
Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động.
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
(Đơn vị: tỉ USD)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2015 là
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ kết hợp (cột, đường).
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2015 là
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ kết hợp (cột, đường).
Tổng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản năm 2015 là
858,7 tỉ USD.
1 020,2 tỉ USD.
1 462,2 tỉ USD.
1 273,1 tỉ USD.
Tỉ trọng xuất và nhập khẩu của Nhật Bản năm 2015 là
49,1% và 50,9%.
55,0% và 45,0%.
52,6% và 47,4%
55,8% và 44,2%.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản luôn thấp hơn giá trị xuất khẩu.
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản tương đương giá trị xuất khẩu.
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản luôn cao hơn giá trị xuất khẩu.
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản ngày càng giảm.
