Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – 2024 LỚP 11
Total questions: 113
Worksheet time: 3570secs
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có qui mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người không quá cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia, Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Để phân ảnh sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia, Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Đa số các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.
GNI/người chưa thật cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.
GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
Toàn bộ người dân đều biết chữ.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Không có tình trạng lao động thất nghiệp.
Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Biểu hiện khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp.
thấp, trung bình thấp và rất cao.
trung bình cao, trung bình thấp và thấp.
trung bình thấp, cao và rất cao.
Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Ở các nước phát triển, nông nghiệp là loại hình sản xuất mang đặc điểm
sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
sử dụng nhiều lao động nhưng tỉ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?
A. Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
B. Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
C. Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
D. Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước phát triển là
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp rất lớn.
sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.
đẩy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ...
Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
a) Đúng
b) Sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ...
Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.
a) Đúng
b) Sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ...
Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
a) Đúng
b) Sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ...
Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn.
a) Đúng
b) Sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ...
Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn
a) Đúng
b) Sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước
Đúng
Sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi
Đúng
Sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.
Đúng
Sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 Năm | Xuất khẩu | Nhập khẩu 2000 | 8034,8 | 8003,7 2010 | 19149,6 | 18769,3 2019 | 24791,1 | 24348,1 2020 | 22350,6 | 21720,7 Dựa vào bảng số liệu, những lựa chọn nào là đúng?
Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020.
Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2019.
Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm.
Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Thế giới giai đoạn 2000 - 2020.
Năm 2020, thế giới có khoảng 768 triệu người bị thiếu dinh dưỡng, trong đó có hơn 50% sống ở châu Á. Theo đó, nếu có 100 triệu người bị thiếu dinh dưỡng thì châu Á có bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
50.000.000
30.000.000
70.000.000
90.000.000
Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, tổng tiêu thụ năng lượng trên thế giới năm 2020 là 400 triệu Tê-ra-jun (TJ), dự đoán đến năm 2050 nhu cầu sẽ tăng 24%. Như vậy nghĩa là vào năm 2050 nhu cầu năng lượng tăng thêm bao nhiêu Tê-ra-jun (TJ)? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của TJ)
96
48
72
120
Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
63,7
45,2
70,1
55,8
Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
443
123
900
50
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Châu Á so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
38,6
45,2
32,8
50,1
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Ngân hàng thế giới (WBG).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
xóa đói giảm nghèo.
giao lưu, học tập.
thúc đẩy sản xuất.
Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là
Nhiều tổ chức khu vực được hình thành.
Bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia.
Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.
Giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa kinh tế gây ra?
Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.
Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển.
Gia tăng sự phụ thuộc về kinh tế giữa các nước.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về
thị trường.
lao động.
nguyên liệu.
vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ.
Năm 2000, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đạt 1,4 tỉ USD, năm 2021 đã lên đến 1,600 tỉ USD. Vậy năm 2021 tổng vốn đầu tư nước ngoài so với năm 2000 gấp bao nhiêu lần (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
1
10
100
1000
Năm 2021 tổng GDP Ca-na-đa là 1990,8 tỉ USD, dân số 37 triệu người. Tính GDP/người Ca-na-đa năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD)
53,8
45,2
60,3
72,1
Năm 2021, thế giới có khoảng 2,3 tỉ người bị đói thiếu dinh dưỡng, chiếm 29,3% dân số thế giới. Vậy dân số thế giới năm 2021 bao nhiêu tỉ người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)
7,85
6,50
8,20
7,00
Tính số dân thế giới phân theo nhóm tuổi 15 – 64 tuổi năm 2020? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tỉ người)
5,09
4,25
6,13
3,87
Năm 2022, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 22 594,7 tỉ USD. Cần cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 645,1 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)
44,5
23,2
67,8
12,4
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh năng lượng.
An ninh quân sự.
An ninh mạng.
An ninh nguồn nước.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị.
An ninh quân sự.
Chiến tranh, xung đột vũ trang.
An ninh lương thực.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là
năng lượng hóa thạch.
điện Mặt Trời.
thủy điện.
năng lượng hạt nhân.
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp.
Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng.
Đa số các nước phát triển lại giàu năng lượng.
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế.
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.
Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.
Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.
Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh mạng cho các quốc gia là
xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.
tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm.
đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách.
tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều.
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Tông hợp phục vụ cho thương mại giữa các nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đối với các cuộc đàm phán đa phương là
tổ chức các diễn đàn.
kí kết các hiệp định.
tư vấn kí kết hiệp định.
giám sát chính sách.
Câu 1: Cho thông tin sau: An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.
chọn khẳng định đúng?
a) An ninh lương thực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, xung đột vũ trang, thiên tai, …..
b) Bình quân lương thực đầu người là một trong những chỉ tiêu phản ánh an ninh lương thực.
c) Để đảm bảo an ninh lương thực nên đẩy mạnh các biện pháp quảng canh trong nông nghiệp.
d) Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến vấn đề an ninh lương thực của Việt Nam.
Cho thông tin sau: Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang. Bảo vệ hòa bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang.
Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang. Bảo vệ hòa bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang.
Chọn khẳng định đúng?
a) Hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại.
b) Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của các nhà lãnh đạo đất nước.
Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hiệp quốc có nhiệm vụ chính bảo vệ hòa bình trên thế giới.
d) Biến đổi khí hậu cũng đe dọa hòa bình thế giới.
APEC được thành lập năm 1989 với tôn chỉ là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. APEC gồm có 21 nền kinh tế thành viên. Việt Nam là thành viên của tổ chức này từ năm 1998.
Chọn các khẳng định đúng?
APEC được thành lập vào năm 1998.
Các thành viên của APEC nằm chủ yếu ở Châu Âu.
Việt Nam chưa gia nhập APEC.
Tôn chỉ hoạt động của APEC là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
biển Ca-ri-bê
vịnh Ca-li-phooc-ni-a
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn.
Cơ cấu dân số vàng.
Dân số đang trẻ hóa.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông và cơ cấu già hóa.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
Vê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
A. chì, kẽm, đồng.
B. vàng, khí đốt.
C. than, bô-xít.
D. khí đốt, sắt.
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Trải dài trên nhiều vĩ độ.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Không có đường xích đạo đi qua.
Tách biệt với các châu lục khác.
Khí hậu khu vực châu mĩ nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh?
Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mỹ.
Phía tây đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Bra-xin.
Vùng núi cao lục địa Nam Mỹ.
Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
A. có nhiều thành phần dân tộc.
B. có người bản địa và da đen.
C. nhiều quốc gia nhập cư đến.
D. nhiều lứa tuổi cũng hòa hợp.
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ La-tinh là người
da đen.
da trắng.
da vàng.
da đỏ.
Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở khu vực Mỹ La-tinh là
hộ gia đình.
hợp tác xã.
trang trại.
du canh du cư.
Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là
lương thực.
cây công nghiệp.
thực phẩm.
gia súc.
Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không phải là do
phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.
tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.
điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.
duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
A. thể chế còn yếu kém, vẫn nạn tham nhũng tràn lan.
B. tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.
C. đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.
D. tác động từ phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.
Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không do nguyên nhân nào sau đây?
Tỉ lệ người nghèo cao và có sự chênh lệch lớn.
Phụ thuộc nước ngoài về vốn, công nghệ, thị trường.
Sự bất ổn về chính trị, xã hội trong thời gian dài.
Xung đột xã hội xuất hiện ở nhiều quốc gia.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi ở khu vực Mỹ la tinh năm 2000 và 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột
Đường
Tròn
Miền
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Mỹ-La-tinh, giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
kết hợp
đường
tròn
cột
Chỉ số HDI của khu vực Mỹ La Tinh thuộc mức trung bình trên thế giới
Đúng
Sai
Chỉ số GNI đầu người Mỹ La Tinh thuộc nhóm thu nhập cao
Đúng
Sai
Chỉ số HDI không có sự chênh lệch giữa các nước trong khu vực Mỹ La Tinh
Đúng
Sai
Chỉ số GNI đầu người Mỹ La Tinh thuộc nhóm thu nhập cao
Đúng
Sai
Nhóm nước đang phát triển có GNI/người và HDI ở mức thấp
Đúng
Sai
GNI/người và HDI của hai nhóm nước ít có sự chênh lệch
Đúng
Sai
Nhóm nước đang phát triển có GNI/người và HDI ở mức thấp
Đúng
Sai
Ngành dịch vụ đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước phát triển.
Đúng
Sai
Ngành sản xuất vật chất chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước đang phát triển
Đúng
Sai
Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
Đúng
Sai
Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Đúng
Sai
Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh
Đúng
Sai
Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.
Đúng
Sai
Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2.(lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của người/ km2).
(a)
Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Câu 3. Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km², diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km². Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mĩ La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Achentina. (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2019, Mĩ đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/NGƯỜI).
(a)
