wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP CK2

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không đúng với khái niệm về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự

c)

Được nhà nước phong quân hàm cấp uý, cấp tá, cấp tướng

d)

Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

2.

Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?

a)

Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam

b)

Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp uý trở lên

c)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên

d)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên

3.

Luật sĩ quan được Quốc hội khoá X thông qua kì họp nào, ngày nào?

a)

Kì họp thứ 4, ngày 21 - 12 - 1999

b)

Kì họp thứ 5, ngày 21 - 12 - 1999

c)

Kì họp thứ 6, ngày 21 - 12 - 1999

d)

Kì họp thứ 7, ngày 21 - 12 - 1999

4.

Ngày tháng nào là ngày Quốc phòng nhân dân?

a)

19 - 12

b)

20 - 12

c)

21 - 12

d)

22 - 12

5.

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị theo Luật Sĩ quan được hiểu là gì?

a)

Là ngạch sĩ quan

b)

Là tên gọi đơn vị sĩ quan

c)

Là phiên hiệu đơn vị sĩ quan

d)

Là chuyên môn của sĩ quan

6.

Một quân nhân khi là sĩ quan dự bị thì đăng kí ở đâu và được quản lí ntn?

a)

Tại một đơn vị quân đội

b)

Tại một địa phương

c)

Tại trung ương

d)

Tại cơ quan làm việc

7.

Sĩ quan tại ngũ được hiểu như thế nào?

a)

Là những sĩ quan từng phục vụ trong quân đội nay đã về hưu

b)

Gồm những sĩ quan đang phục vụ trong quân đội hoặc biệt phái công tác

c)

Là những quân dân phục vụ trong quân đội hoặc đã về hưu

d)

Là những sĩ quan đang công tác ở các đơn vị chiến đấu của quân đội

8.

Nội dung nào sai về cơ chế lãnh đạo, chỉ huy và quản lí đội ngũ sĩ quan?

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng chỉ huy, quản lí trực tiếp

b)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Sự quản lí thống nhất của Chính phủ

d)

Nhà nước thống nhất chỉ huy và quản lí trực tiếp

9.

Một trong những nguồn bổ sung cho sĩ quan tại ngũ của quân đội từ đâu?

a)

Sĩ quan dự bị

b)

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Dân quân tự vệ

d)

Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Min

10.

Sĩ quan quân đội có mấy nhóm ngành và những ngành nào

a)

2 nhóm ngành chính: Sĩ quan quân sự - chính trị, sĩ quan Hậu cần - kĩ thuật và một ngành khác

b)

3 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần và một ngành khác

c)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần, sĩ quan kĩ thuật và một ngành khác

d)

2 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị và một ngành khác

11.

Sĩ quan có chức vụ là Sư đoàn trưởng thuộc nhóm ngành nào của sĩ quan?

a)

Sĩ quan chính trị

b)

Sĩ quan hậu cần

c)

Sĩ quan kĩ thuật

d)

Sĩ quan chỉ huy

12.

Sĩ quan có chức vụ là Chính ủy Sư đoàn thuộc nhóm ngành nào của sĩ quan

a)

Sĩ quan chính trị

b)

Sĩ quan hậu cần

c)

Sĩ quan kĩ thuật

d)

Sĩ quan chỉ huy

13.

Cấp bậc nào đưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của QĐNDVN?

a)

Thượng tướng, Thượng tá

b)

Đại uý, Thượng úy

c)

Đại tướng, Đại tá

d)

Chuẩn tướng, Chuẩn tá

14.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của sĩ quan quân đội?

a)

Sẵn sàng chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN

b)

Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh, giữ gìn bí mật quốc gia, quân sự

c)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho bộ đội

d)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của mọi người

15.

Một trong những trách nhiệm của sĩ quan quân đội là gì?

a)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền về các mệnh lệnh của mình

b)

Tổ chức thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao

c)

Thực hiện tốt nhiệm vụ ngoài chức trách được giao

d)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí đơn vị, làm việc theo chức trách được giao

16.

Chức vụ sĩ quan cao nhất đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị của các cấp trong quân đội gọi là gì?

a)

Cán bộ chính trị, Đảng viên, Đoàn viên thanh niên

b)

Chính trị viên, Chính ủy, Chủ nhiệm Tổng Cục Chính trị

c)

Chính ủy, Chính trị viên, Đảng viên

d)

Chỉ huy Chính trị, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

17.

Nội dung nào sau đây không đúng với vị trí, chức năng sĩ quan?

a)

Là lực lượng nòng cốt của quân đội

b)

Là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội

c)

Thường đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy

d)

Là lực lượng trực tiếp đảm nhiệm chỉ huy chiến đấu

18.

Chức vụ chỉ huy cao nhất của Bộ Tổng Tham mưu QĐNDVN là gì? A. B. C. D.

a)

Tổng Tư lệnh

b)

Tổng Quân ủy quân đội

c)

Tổng Tham mưu trưởng

d)

Tư lệnh Bộ Tổng Tham mưu

19.

Chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện là gì?

a)

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự

b)

Chỉ huy trưởng Bộ đội huyện

c)

Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự

d)

. Chỉ huy trưởng Quân sự huyện

20.

Người chỉ huy có chức vụ cao nhất của Quân chủng hải quân, QĐNDVN là gì

a)

Phó Tư lệnh Hải quân

b)

Đô đốc Hải quân

c)

Phó Đô đốc Hải quân

d)

Chuẩn Đô đốc

21.

"Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” là ngày nào trong năm?

a)

30/4

b)

22/12

c)

19/12

d)

19/8

22.

Luật Công an nhân dân hiện hành được cá nhân hay cơ quan quyền lực nào thông qua?

a)

Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

23.

Luật Công an nhân dân hiện hành được thông qua ở cơ quan nào, khóa nào, kì họp thứ mấy, ngày tháng năm nào

a)

Bộ Công an, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

b)

Chính phủ, kì họp thứ 8, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

c)

Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

d)

Trung ương Đảng, kì họp thứ 8, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005

24.

Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan Công an?

a)

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

b)

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

c)

Sĩ quan nghiệp vụ

d)

Hạ sĩ quan chuyên nghiệp

25.

Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an?

a)

Sĩ quan phục vụ có thời hạn

b)

Hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn

c)

Sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

d)

Hạ sĩ quan nghiệp vụ

26.

Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an?

a)

Chiến sĩ phục vụ có thời hạn

b)

Chiến sĩ nghiệp vụ

c)

Hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

d)

Hạ sĩ quan nghiệp vụ

27.

Trong lực lượng Công an nhân dân có Công nhân, viên chức không?

a)

b)

Có trong thời bình

c)

Có trong thời chiến

d)

Có khi cần thiết

28.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm có:

a)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân

b)

Lực lượng An ninh kinh tế và An ninh nhân dân địa phương

c)

Lực lượng dân phòng và Cảnh sát nhân dân

d)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát cơ động

29.

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong lĩnh vực nào của Nhà nước?

a)

Trong sự nghiệp quốc phòng, giữ gìn môi trường hòa bình

b)

Trong sự nghiệp bảo vệ nhân dân và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Trong sự nghiệp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở từng địa phương

d)

Trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

30.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?

a)

Dưới sự thống nhất quản lí của Chính phủ

b)

Dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước

c)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiệp về mọi mặt

d)

Dưới sự chỉ huy trực tiếp của Thủ tướng

31.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?

a)

Dựa vào dân và chịu sự chỉ huy của toàn dân

b)

Cấp dưới phục tùng cấp trên

c)

Dựa vào dân và chịu sự giám sát của nhân dân

d)

Hoạt động tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

32.

Trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân có:

a)

Công an xóm, tổ dân phố, xã, phường

b)

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

c)

Công an trung ương, tỉnh, xã và thôn

d)

Công an trung ương, thành phố trực thuộc Trung ương

33.

Cấp bậc nào đưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân

a)

Thượng tướng, Thượng tá

b)

Đại tướng, Đại tá

c)

Chuẩn tướng, Chuẩn tá

d)

Đại uý, Thượng úy

34.

Cấp bậc nào đưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân?

a)

Đại tướng, Thượng tướng

b)

Đại tá. Thượng tá

c)

Đô đốc, Phó Đô đốc

d)

Đại úy, Thượng sĩ

35.

Lực lượng nào sau đây không có trong phân loại theo lực lượng của Công an nhân dân?

a)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân

b)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân

c)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát cơ động và Cảnh sát biển

d)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân

36.

Người chỉ huy trong Công an nhân dân là:

a)

Tổng Cục trưởng Công an

b)

Thứ trưởng Bộ Công an

c)

Thượng tướng Công an

d)

Bộ trưởng Bộ Công an

37.

Một trong những đối tượng nào sau đây được ưu tiên tuyển chọn vào Công an nhân dân

a)

Học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các trường Trung học cơ sở..

b)

Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng...

c)

Học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các trường Trung học phổ thông...

d)

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng tại nước ngoài..

38.

Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không gồm nội dung nào sau đây

a)

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân

b)

Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước

c)

Sẵn sàng đăng kí đi nhận nhiệm vụ ở khu vực vùng sâu, vùng xa

d)

Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ

39.

Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của dân, vì dân phục vụ

b)

Luôn rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt

c)

Rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỉ luật và thể lực

d)

Luôn luôn sẵn sàng chiến đấu với kẻ thù xâm lược

40.

Một trong những quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân là gì

a)

Con, em được ưu tiên vào học thẳng các trường đại học trong nước

b)

Được Nhà nước đảm bảo chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp

c)

Được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị và kiến thức khác phù hợp với nhiệm vụ được giao

d)

Có quyền công dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật

41.

Một trong những trách nhiệm của học sinh với Luật Công an nhân dân là gì?

a)

Hiểu sâu những nội dung của Luật Công an nhân dân

b)

Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Công an nhân dân

c)

Thường xuyên đăng kí tham gia lực lượng Công an

d)

Hàng năm, tham gia dự tuyển đào tạo để trở thành sĩ quan Công an

42.

Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Công an và Luật Công an nhân dân?

a)

Học tập, hiểu rõ và thực hiện đúng Luật Công an nhân dân

b)

Hiểu được phương pháp đăng kí, dự tuyển đào tạo để trở thành sĩ quan Công an

c)

Thường xuyên học tập giỏi để phục vụ lực lượng Công an

d)

Tìm hiểu truyền thống anh hùng của Công an nhân dân Việt Nam

43.

Một trong những chức năng của Công an nhân dân Việt Nam là

a)

Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Tham mưu cho địa phương về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Tham mưu cho Bộ, ngành về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Tham mưu cho nhân dân về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hộ

44.

Một trong những chức năng của Công an nhân dân Việt Nam là:

a)

Thực hiện thống nhất quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Thực hiện về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Thực hiện quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của các Bộ, ngành

d)

Thực hiện thống nhất về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở các địa phương

45.

Một trong những tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an nhân dân là gì?

a)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏ

b)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, tuổi từ 18 đến 30

c)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về trình độ học vấn, sức khỏe, có nguyện vọng tham gia

d)

Công dân có tuổi từ 20 đến 30 tuổi, đủ năng khiếu, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe

46.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế

lực thù địch

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

47.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên

cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch

các vùng dân cư.

d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch

các vùng dân cư.

48.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

49.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định

c)

Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

50.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

là:

a)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng to

d)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

51.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội

b)

Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

52.

Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a)

Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng,

an ninh.

d)

Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

53.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc

phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

c)

Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển

d)

Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

54.

Tiềm lực quân sự, an ninh là khả năng về nội dung gì có thể huy động tạo thành

sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh, cho chiến tranh

a)

Tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

b)

Tiềm tàng về vật chất và tinh thần

c)

Vật chất và vũ khí trang bị

d)

Nhân lực, vật lực, tài lực.

55.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục

vụ cho quốc phòng, an ninh

b)

Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c)

Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d)

Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

56.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

c)

Làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta

d)

Làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch

57.

Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân

dân?

a)

Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta.

b)

Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta.

c)

Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với

nhau chống phá cách mạng nước ta.

d)

Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt.

58.

Xây dựng nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.

c)

Trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân.

d)

Trách nhiệm của Đảng và nhà nước

59.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm

lực kinh tế có vị trí gì?

a)

Là tiềm lực quyết định sức mạnh của nền quốc phòng, an ninh.

b)

Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác và nến quốc phòng, an ninh.

c)

Là cơ sở vật chất trang bị chủ yếu cho nền quốc phòng hiện đại.

d)

Là cơ sở vật chất bảo đảm cho xây dựng quân đội mạnh

60.

Một nội dung của khái niệm quốc phòng là:

a)

Xây dựng các lực lượng an ninh vững mạnh.

b)

Toàn dân tham gia bảo vệ tổ quốc.

c)

Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp.

d)

Huy động khả năng chiến đấu chống kẻ thù xâm lược của nhân dân.

61.

Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh

nhân dân có vị trí như thế nào?

a)

Là yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quân sự của nhà nước

b)

Là nhân tố quyết định tới sức mạnh quân sự của quốc phòng.

c)

Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

d)

Là nhân tố bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng toàn dân.

62.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng

bước hiện đại nhằm:

a)

Đáp ứng với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

b)

Răn đe các thế lực thù địch, xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao.

c)

Đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều

kiện kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.

d)

Đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng

cường củng cố quốc phòng, an ninh.

63.

Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xác

định từ cơ sở nào?

a)

Từ truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

b)

Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta.

c)

Từ truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của

dân tộc ta

d)

Từ kinh nghiệm xây dựng quân đội ta và của các nước trong khu vực.

64.

Tiềm lực chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

gì?

a)

Là chính trị, tinh thần của toàn xã hội trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Là khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân trong chiến đấu chống kẻ thù

xâm lược.

c)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức

mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

d)

Là khả năng về chính trị tinh thần được phát huy trong chiến đấu của lực lượng vũ

trang.

65.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân

dân hiện nay là:

a)

Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc.

b)

Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân.

c)

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà

nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

66.

Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

gì?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng.

b)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc.

c)

Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

d)

Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương

67.

Một trong những biểu hiện của tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng hiện đại hóa đất nước, xây dựng quân sự mạnh.

b)

Là nguồn dự trữ sức người, sức của trong thời bình của đất nước.

c)

Là khả năng phát triển trình độ sẵn sàng chiến đấu của nhân dân

d)

Khả năng duy trì số lượng lớn về vũ khí của các lực lượng vũ trang.

68.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của nước ta

là gì?

a)

Tạo sức mạnh tổng lực về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hoá, xã hội cho

đất nước.

b)

Tạo thế trận chủ động cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo

định hướng XHCN

d)

Bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công dân.

69.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

là gì?

a)

Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân.

c)

Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

70.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước.

71.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng

b)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội

d)

Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”

72.

Nội dung của mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

không gồm nội dung nào?

a)

Bảo vệ Đảng, nhà nước và chế độ XHCN

b)

Giữ vững sự ổn định về chính trị, môi trường hòa bình

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ nền quốc phòng vững mạnh của đất nước.

73.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc

phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo

vệ Tổ quốc.

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước

và chế độ XHCN

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

74.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

b)

Xây dựng tiềm lực nền công nghiệp hiện đại.

c)

Xây dựng công nghiệp hóa nông nghiệp.

d)

Xây dựng công nghiệp hóa quốc phòng.

75.

Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc

phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước

b)

Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nướC

76.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc

phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy,

tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b)

Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d)

Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

77.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu,

thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân.

78.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân

dân là gì?

a)

Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niêN

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là

quân đội và công an vững mạnh toàn diện

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực

vững mạnh toàn diện

79.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực

gì?

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

80.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

81.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần

quan tâm nội dung nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền

quốc phòng, an ninh.

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

82.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

là:

a)

Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh

c)

Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

83.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam XHCN.

b)

Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân

c)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện

đại”.

84.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b)

Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời

sống.

c)

Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .

d)

Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh

85.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc

phòng.

b)

Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

c)

Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế

lực thù địch.