Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÝ CUỐI KỲ II
Total questions: 88
Worksheet time: 18hrs 54mins
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì
chúng hút nhau.
chúng đẩy nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Trong các môi trường sau đây: xung quanh dòng điện (I), xung quanh điện tích đứng yên (II), xung quanh quả cầu nhiễm điện âm (III), xung quanh điện tích chuyển động (IV). Môi trường nào trong các môi trường trên có từ trường?
(II), (III).
(I), (IV).
(I), (III).
(II), (IV).
Từ phổ là
hình ảnh của các đường mạt sắt nằm trong từ trường.
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện.
Nam châm không tác dụng lên
thanh sắt chưa bị nhiễm từ.
điện tích đứng yên.
thanh sắt đã nhiễm từ.
điện tích chuyển động.
Tại một điểm trên đường sức từ, vectơ cảm ứng từ B có phương
thẳng đứng.
nằm dọc theo tiếp tuyến.
vuông góc với tiếp tuyến.
nằm ngang.
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó một
điện tích.
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
Hai dây dẫn thẳng, song song, dây một được giữ cố định, dây hai có thể dịch chuyển. Dây hai sẽ dịch chuyển ra xa dây một khi
có hai dòng điện ngược chiều chạy trong hai dây.
chỉ có dòng điện mạnh chạy qua dây một.
có hai dòng điện cùng chiều chạy qua trong hai dây.
dòng điện chạy qua dây hai lớn hơn dòng điện chạy qua dây một.
Dạng đường sức từ của nam châm thẳng giống với dạng đường sức từ của.
dòng điện tròn.
dòng điện trong đoạn dây.
dòng điện thẳng.
dòng điện trong ống dây dài.
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong, cách đều nhau.
những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
Từ trường bên trong ống dây dài mang dòng điện là từ trường đều vì các đường sức từ có dạng
là các đường tròn đồng tâm.
là các đường thẳng song song, vuông góc với trục ống dây.
là các đường thẳng song song với trục ống, cách đều nhau.
các đường cong có bán kính khác nhau.
Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
Chỉ nam châm điện tác dụng lên dòng điện xoay chiều.
Chọn phát biểu đúng khi nói về cảm ứng từ? Cảm ứng từ
của một từ trường đều phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên dòng điện.
đặc trưng cho từ trường về phương diện sinh công.
là đại lượng vectơ, có hướng trùng với hướng của đường sức từ tại điểm xét.
là một đại lượng vô hướng phụ thuộc bản chất của nam châm.
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
bị đẩy sang trái.
vẫn đứng yên.
bị đẩy sang phải.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Hình vẽ bên biểu diễn dòng điện MQ và véc tơ lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MQ đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra khi nói về hướng của cảm ứng từ?
hướng từ phía trước ra phía sau mặt phẳng hình vẽ.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
không nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
Hai dòng điện I1 và I2 chạy trong hai dây dẫn thẳng, nằm trong mặt phẳng hình vẽ và trực giao nhau. Hướng của lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên dòng điện I2
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ trong ra ngoài.
cùng hướng với I1.
ngược hướng với I1.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn khi đoạn dây dẫn đặt
song song với các đường sức từ.
hợp với các đường sức từ góc 45 độ.
vuông góc với các đường sức từ.
hợp với các đường sức từ góc 60 độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là cos BSαΦ =
Đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb).
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Đơn vị của từ thông là
Tesla (T).
Ampe (A)
Vêbe (Wb).
Vôn (V).
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Một khung dây dẫn (S) đặt trong từ trường. Khung dây sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi từ thông gửi qua mặt khung dây
luôn bằng 0.
là hằng số.
biến thiên theo thời gian.
không đổi theo thời gian.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
luôn luôn cùng chiều với từ trường Trái Đất.
có tác dụng chống lại nguyên nhân đã gây ra nó.
có tác dụng cộng hưởng với nguyên nhân đã gây ra nó.
luôn luôn ngược chiều với từ trường Trái Đất.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Câu nào dưới đây nói về suất điện động cảm ứng là không đúng?
Là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Xuất hiện trong mạch kín khi từ thông qua mạch kín biến thiên.
Có độ lớn luôn không đổi.
Có độ lớn tuân theo định luật Faraday.
Công thức đúng và đủ của định luật Faraday về suất điện động cảm ứng với độ biến thiên từ thông trong thời gian là
e = /ΔΦ/Δt/
e = -ΔΦ/Δt
e = /ΔΦ/Δt/
e = ΔΦ/Δt
Dòng điện xoay chiều hình sin là
dòng điện có cường độ biến thiên tỉ lệ thuận với thời gian.
dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
dòng điện có cường độ và chiều thay đổi theo thời gian.
Đại lượng T được gọi là
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
tần số của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
Số chỉ của ampe kế khi mắc nối tiếp vào đoạn mạch điện xoay chiều cho ta biết giá trị cường độ dòng điện
cực đại.
hiệu dụng.
trung bình.
tức thời.
Tại thời điểm 0, 5 t s = cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
cường độ hiệu dụng.
cường độ cực đại.
cường độ tức thời.
cường độ trung bình
Ở Việt Nam, các máy cung cấp điện cho lưới điện quốc gia có tần số bao nhiêu Hz?
25 Hz.
50 Hz.
75 Hz
100 Hz.
Chọn phát biểu ĐÚNG khi so sánh giữa đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp.
Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện.
Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường.
Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Cả hai đều dùng nam châm vĩnh cửu.
Phát biểu nào sau đây là không nằm trong quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều?
Tránh xa khu vực có điện thế cao như trạm điện,cột điện cao áp.
Ngắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình khi có sấm,sét ngoài trời.
Sử dụng các thiết bị điện có hiệu điện thế định mức vượt quá giá trị định mức của nguồn điện.
Lắp thiết bị đóng,ngắt điện ở vị trí dễ tiếp cận trong gia đình.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về dòng điện xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ được sản xuất ở các nhà máy có công suất lớn.
Dòng điện xoay chiều có điện áp lớn nên sử dụng rộng rãi.
Dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ ưu thế dễ truyền tải đi xa nhờ máy biến áp.
Dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ có nhiều tác dụng hơn dòng điện một chiều.
Dạng năng lượng nào được chuyển hóa thành điện năng sinh ra bởi dinamô xe đạp?
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Hóa năng.
Quang năng
Máy biến áp là thiết bị dùng để
biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
biến đổi công suất điện xoay chiều.
biến đổi hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.
biến đổi điện áp và tần số của dòng điện xoay chiều.
Các bộ phận chính của máy biến áp gồm:
cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp, lõi biến áp.
cuộn sơ cấp, lõi biến áp.
cuộn thứ cấp, lõi biến áp.
cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp.
Máy biến áp hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
hiện tượng mao dẫn.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng điện phân.
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Trên ghi ta điện không có bộ phận:
hộp cộng hưởng.
sáu dây đàn
thân đàn có cấu tạo đặc.
có 6 cuộn dây cảm ứng nối với máy tăng âm.
Ghita điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
hiện tượng mao dẫn.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng điện phân.
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Dây của đàn ghi ta điện làm bằng vật liệu gì?
Nhôm.
Thép.
Nilon.
đồng
Bên trong mỗi cuộn dây cảm ứng của đàn ghi ta điện có
một thanh đồng
một thanh sắt
một thanh nam châm vĩnh cửu
một thanh gỗ để cách điện.
Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến áp là
để máy biến áp ở nơi khô thoáng.
lõi của máy biến áp được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
lõi của máy biến áp được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
tăng độ cách điện trong máy biến áp.
Thiết bị nào sau đây hoạt động không dựa trên nguyên tắc của hiện tượng cảm ứng điện từ?
Quạt điện.
Lò vi sóng.
Nồi cơm điện.
Bếp từ.
Nguyên nhân xuất hiện điện áp u2 ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy biến áp khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều u1 là
Từ thông qua cuộn thứ cấp biến thiên.
Từ thông qua cuộn thứ cấp không đổi.
Từ thông qua cuộn sơ cấp không
Để giảm bớt hao phí do toả nhiệt trên đường dây khi cần tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều, có thể dùng biện pháp
A. tăng hiệu điện thế ở nơi sản xuất điện lên n lần để giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây n² lần.
B. xây dựng nhà máy gần nơi tiêu thụ điện để giảm chiều dài đường dây truyền tải điện.
C. giảm hiệu điện thế máy phát điện n lần để giảm cường độ dòng điện trên dây n lần, giảm công suất toả nhiệt xuống n lần.
D. dùng dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn có đường kính lớn.
Chọn câu sai khi nói về ghi ta điện?
A. Dây đàn ghi ta điện cần làm bằng thép vì thép có từ tính tốt, độ bền cao, có độ sáng, độ ngân và ít bị nhiễu bởi từ trường bên ngoài.
B. Cấu tạo đặc của đàn ghi ta điện giúp giảm thiểu tiếng ồn và phản hồi âm thanh không mong muốn.
C. Việc không có hộp cộng hưởng giúp đàn ghi ta điện có kích thước nhỏ gọn và di động hơn. Nó cũng giúp người chơi dễ dàng kiểm soát âm thanh hơn.
khi gảy dây đàn mạnh hoặc nhẹ thì độ to của âm không thay đổi
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ
các proton
các neutron
các electron
các hạt nucleon
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nucleon nhưng khác số proton.
cùng số neutron nhưng khác số proton.
cùng số nucleon nhưng khác số neutron.
cùng số proton và khác số neutron.
Chọn phát biểu đúng.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng nguyên tử số nhưng khác số proton.
Hạt nhân có kích thước bằng kích thước nguyên tử.
Khối lượng hạt nhân rất lớn so với khối lượng của các electron.
Hạt nhân được tạo thành bởi các hạt neutron.
Chọn phát biểu đúng.
Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.
Điện tích nguyên tử khác không.
Trong nguyên tử số electron bằng số neutron.
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon.
Hai hạt nhân 3/1 T và 3/2 He có cùng
số proton.
điện tích.
số neutron.
số nucleon.
1 amu có giá trị bằng:
1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị Cacbon 12/6 C
12 lần khối lượng đồng vị Cacbon 12/6 C
khối lượng đồng vị Cacbon 12/6 C
2 lần khối lượng đồng vị Ca
Hiện tượng tán xạ hạt alpha là hiện tượng
lệch hướng chuyển động của hạt alpha khi đến gần hạt nhân vàng.
hạt alpha truyền thẳng khi đi qua hạt nhân vàng.
chuyển động của hạt alpha bị phá vỡ khi đi qua hạt nhân vàng.
truyền thẳng của hạt alpha khi đến gần hạt nhân vàng.
Hạt nhân mang điện tích gì?
Điện tích dương.
Điện tích âm.
Trung hòa về điện.
Không mang điện.
Các nucleon có khối lượng xấp xỉ bằng
1,5 amu
1 amu
2 amu
3 amu
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi 2 loại hạt là
electron và proton
neutron và proton
neutron và electron
electron và pozitron
[Đ.T.Lan] Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng proton (mp), neutron (mn) và đơn vị khối lượng nguyên tử u?
mp > u > mn.
mn < mp < u.
mn > mp > u.
mn = mp > u.
[V.T.Anh] Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn
số proton.
số nucleon.
số neutron.
khối lượng.
[V.T.Anh] Phản ứng hạt nhân thực chất là
mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.
sự tương tác giữa các nucleon trong hạt nhân.
quá trình phát ra proton của hạt nhân.
quá trình phát ra neutron của hạt nhân.
Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở điều kiện
nhiệt độ rất cao.
nhiệt độ thấp.
nhiệt độ bình thường.
dưới áp suất rất cao.
Để thực hiện phản ứng nhiệt hạch, ta cần điều kiện nhiệt độ cao hàng chục triệu độ là để
các electron bứt khỏi nguyên tử, tạo điều kiện cho các hạt nhân tiếp xúc và kết hợp với nhau.
các hạt nhân có động năng lớn, thắng lực đẩy Cu-lông giữa các hạt nhân.
phá vỡ hạt nhân của các nguyên tử tham gia phản ứng, kết hợp tạo thành hạt nhân nguyên tử mới.
các electron có động năng lớn, thắng lực đẩy Cu-lông giữa các hạt.
Cho phản ứng hạt nhân 2 2 3 1 1 1 2 0 H H He n 4MeV. Phản ứng này là
phản ứng không toả, không thu năng lượng.
phản ứng phân hạch.
phản ứng thu năng lượng.
phản ứng nhiệt hạch.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nucleon.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp proton-proton.
của một cặp proton-neutron (neutron).
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số proton càng lớn.
số nucleon càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
khối lượng hạt nhân.
năng lượng liên kết.
độ hụt khối.
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng nghỉ.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
3 hạt nhân X, Y và Z có số nuclon tương ứng là A, A, A với XYZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔE, ΔE, 3ΔE, ΔE 1,6ΔE. Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tính bền vững tăng dần
X, Z, Y.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững
chỉ phát ra sóng điện từ
bị phá vỡ thành các hạt nhân con
phát ra các tia phóng xạ mà không biến đổi hạt nhân
tự phát biến đổi thành một hạt nhân khác đồng thời phát ra tia phóng xạ
Hiện tương phóng xạ xảy ra
có tính tự phát
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
phụ thuộc vào áp suất khí quyển.
độ ẩm của không khí.
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại
giảm đều theo thời gian
tăng theo thời gian theo định luật hàm số mũ.
không giảm.
giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phân rã lặp lại như lúc đầu
một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác
toàn bộ số hạt nhân hiện có bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác.
một hạt nhân không bền bị phân rã.
Hoạt độ phóng xạ H, có giá trị bằng số hạt nhân
còn lại sau một chu kỳ bán rã.
còn lại sau một giây phân rã.
phân rã trong một giây
phân rã trong một chu kỳ bán rã
No là số hạt nhân
còn lại ở thời điểm t
ban đầu
còn lại sau 1 chu kỳ bán rã.
chưa phân rã
Biển báo như hình dưới dây là biển báo
động cơ có cánh quạt, nguy hiểm.
nơi có gió mạnh, nguy hiểm
bước sóng của ánh sáng do chất phóng xạ phát ra
vật chứa nguồn phóng xạ, nguy hiểm
Khi gặp biển báo phóng xạ, hành động nào sau đây là an toàn nhất?
Tiếp tục công việc nhưng giữ khoảng cách an toàn
Nhanh chóng rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ
Tiến lại gần để kiểm tra khu vực xem có nguy hiểm không
Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ bảo vệ khỏi phóng xạ
Nguyên tắc an toàn nào sau đây là đúng khi làm việc trong môi trường có phóng xạ?
Luôn mặc thiết bị bảo hộ và tuân thủ hướng dẫn an toàn.
Không cần sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân nếu tiếp xúc trong thời gian ngắn
Chỉ cần đứng xa nguồn phóng xạ là đủ an toàn
Chỉ cần đeo găng tay là đủ khi làm việc với nguồn phóng xạ
Cho 4 tia phóng xạ: tia a; tia B + ; tia B - và tia y đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:
tia y
tia B +
tia B -
tia a
Trong các tính chất nêu dưới đây: Tia phóng xạ có khả năng
1- nhìn được bằng mắt thường.
2- ion hóa không khí.
3- gây ra các hiện tượng quang điện.
4- làm đen kính ảnh.
5- xuyên thấu lớp vật chất dày, mỏng khác nhau.
6- phá hủy tế bào. Số tính chất đúng của tia phóng xạ được nêu là
6
4
5
3
Với một hạt nhân phóng xạ cho trước, thời điểm phân rã của nó
có thể tính được.
là không xác định
là xác định được
có thể dự đoán
Tia phóng xạ đâm xuyên yếu nhất là
tia a
tia B -
tia B+
tia y
Cho các tia phóng xạ: tia y, tia B-, tia B+, tia a .Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
tia a
tia B-
tia B+
tia y
Trong không khí thì tia nào chuyển động chậm nhất trong các tia sau?
tia a
tia B-
tia B+
tia
Tia phóng xạ đâm xuyên yếu nhất trong các tia sau là
tia a
tia B-
tia B+
tia
Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ sau 1 chu kỳ bán rã là
No/2
No/16
No/8
No/
