wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cong nghe ck2 12

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là

a)

Từ 3 đến 7.

b)

Từ 5 đến 7

c)

Từ 6,5 đên 8,5.

d)

Từ 3 đến 4.

2.

Vị trí đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng

a)

0,2 - 0,3 m/s.

b)

2 - 3 m/s.

c)

20 - 30 m/s.

d)

10 - 30 m/s.

3.

Không nên đặt lồng nuôi cá ở vị trí nào sau đây?

a)

Sông.

b)

Hồ chứa.

c)

Bãi triều.

d)

Hồ thủy điện.

4.

Lồng nuôi cá rô phi trên sông thành từng cụm, số ô lồng phù hợp trong mỗi cụm lồng nuôi cá là

a)

khoảng 10 đến 15 lồng.

b)

khoảng 5 đến 10 lồng.

c)

khoảng 20 đền 40 lồng.

d)

khoảng 1 đến 5 lồng

5.

Số lượng phao phù hợp để nâng đỡ cho mỗi ô lồng là

a)

từ 5 đến 10 phao.

b)

từ 8 đến 12 phao.

c)

từ 1 đến 2 phao.

d)

từ 20 đến 30 phao.

6.

Chọn cá rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây.

a)

Chọn cá khỏe, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh.

b)

Chọn cá khỏe mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang ít mầm bệnh.

c)

Chọn cá khỏe mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh.

d)

Chọn cá khỏe, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh.

7.

Khi nói về khâu lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng, có các nhận định như sau:

(1) Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cá và vị trí đặt lồng

(2) Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt.

(3) Trước khi thả cá, cần tắm cá trong dung dịch nước muối đậm đặc khoảng 5 - 10 phút.

(4) Nên thả cá từ từ cho cá làm quen với môi trường nước mới. Số nhận dịnh đúng

a)

4.

b)

1.

c)

3

d)

2

8.

Người nuôi thường cho cá rô phi ăn 2 lần trong ngày, vào khoảng thời gian phù hợp là

a)

khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

b)

khoảng 5 - 6 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.

c)

khoảng 3 - 4 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

d)

khoảng 4 - 5 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiêu.

9.

(1) Lồng cá được đặt ở nơi thông thoáng, có dòng nước luôn lưu thông.

(2) Nước sạch không bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước sinh hoạt.

(3) Đặt lồng ở nơi nước đứng hoặc nước chảy xiết, những khúc sông hay bị sạt lở.

(4) Vị trí đặt lông phải thuận lợi giao thông đê thuận tiện trong việc cung câp con giông, thức an, chăm phể quản lí, thu hoạch và vận chuyển tiêu thụ sản

(5) Môi trường nước để đặt lồng phải đảm bảo các yếu tố kĩ thuật về độ pH, nồng độ oxygen hoà tan, amoni tổng số, độ trong.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về những vấn đề người nuôi cần lưu ý khi đặt lồng nuôi cá rô phi?

a)

4.

b)

5.

c)

3.

d)

2.

10.

(1). Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước.

(2). Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viện chim để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước.

(3) Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cá.

(4) Vào những ngày thời tiết xấu nên tăng lượng thức ăn cho cá.

(5) Người nuôi cần định kì kiểm tra tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho cá hằng ngày.

Những phát biểu không đúng khi nói về khâu quản lý, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là:

a)

(2), (3).

b)

(1), (3).

c)

(2), (4).

d)

(2), (5).

11.

Để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng tại mỗi lồng nuôi cá, không nên dùng loại hóa chất nào?

a)

Chlorine.

b)

Iodine.

c)

Phèn nhôm.

d)

Vôi.

12.

Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lông đề sát trùng nguôn nước.

b)

Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hóa để nâng cao sức đề kháng cho cá.

c)

Vớt bỏ cá ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.

d)

Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.

13.

Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử lí một số cách sau đây:

(1) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

(2) Gửi mẫu cá có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

(3) Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuoi 10ng.

(4) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.

(5) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

Số cách xử lí đúng là:

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

14.

Trước khi thu hoạch cá rô phi thương phẩm cần lưu ý những vấn đề như sau:

(1) Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi dừng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.

(2) Trước khi thu hoạch, dừng cho cá ăn từ 1 đến 2 ngay.

(3) Khi đánh bắt cá trong lồng lưới cần kéo dồn cá nhẹ nhàng, cẩn thận về một góc để tránh làm cá nhảy ra khỏi lồng.

(4) Cần chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống phù hợp; đánh bắt cần nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương cá.

(5) Cá thương phẩm cần được lưu giữ, vận chuyển đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, mát, cung cấp đủ oxygen, nên tiêu thụ ngay trong ngày.

Số lưu ý đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao từ giống lên thương phẩm hiện nay được chia thành mấy giai đoạn?

a)

4

b)

2.

c)

5

d)

3

16.

Hệ thông ao nuôi tôm ở mỗi giai đoạn đều cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

(1) Ao được lắp đặt hệ thống sục khí hoặc có thể thêm quạt nước hoặc mái che vào mùa nóng.

(2) Vệ sinh, khử trùng ao nuôi bằng hóa chất phù hợp trước câp nước.

(3) Nước trước khi đưa vào ao phải được lọc và khử trùng theo đúng quy trình.

(4) Sử dụng các men vi sinh để gây màu cho ao nuôi.

(5) Thử nước với tôm giống trước khi thả giống

chính thức.

Số phương án đúng là:

a)

5

b)

3

c)

4

d)

1

17.

Tiêu chuẩn phù hợp của tôm giống được thả vào ao nuôi khi có kích thước

a)

từ 5 đến 7 mm

b)

từ 3 đến 5 mm

c)

từ 2 đến 7 mm

d)

từ 9 đến 11 mm

18.

 Khi thả tôm giống vào ao nuôi, cần chú y nhung yeu cau sau:

(1) Lựa chọn tôm giống khỏe mạnh, đạt yêu cầu kích thước và chất lượng, được sản xuất từ trại giống có đủ điều kiện theo quy định.

(2) Tôm cần được thuần hóa độ mặn và pH tương đương với điêu kiện của ao ương giai đoạn một.

(3) Thả tôm vào sáng sớm hoặc chiêu mát, chú ý.

(4) Ngâm bao tôm giống xuống ao từ 15 đến 20 phút để cân bằng nhiệt độ giữa môi trường trước khi thả để tránh tôm bị sốc nhiệt.

Số phương án đúng là:

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

19.

Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuông quá thâp, biện pháp điêu chính nào sau đây là không phù hợp?

a)

Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.

b)

Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.

c)

Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.

d)

Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân huy ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.

20.

Người nuôi tôm có biện pháp xử lí như thế nào khi độ pH của nước nuôi quá cao như sau:

(1) Thay nước cho ao để giảm độ pH.

(2) Sử dụng các chât điều chỉnh pH: Dùng nitric acid, sulfuric acid hoặc các chế phẩm sinh học để giảm độ pH.

(3) Sử dụng baking soda hoặc các chế phẩm sinh học để khử NH3.

(4) Tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH.

Các biện pháp xử lí đúng là:

a)

(1) (2) (4)

b)

(1) (2) (3) (4)

c)

(1) (3) (4)

d)

(2) (3) (4)

21.

Khi phát hiện lượng NH3, trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng vượt quá mức cho phép, người nuôi cần tiến hành các biện pháp sau đây: (1) Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3. (2) Sử dụng nitric acid, sulfuric acid để khử NH3. (3) Giảm lượng thức ăn, tránh thức ăn dư thừa. (4) Siphon đáy ao để loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3. Số phương án đúng là:

a)

3.

b)

2

c)

1.

d)

4.

22.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tộm giống phù hợp ở giai đoạn 1 là

a)

từ 5000 đến 10000 con/m?

b)

từ 500 đến 1 000 con/m?

c)

từ 150 đến 300 con/m?

d)

từ 50 đến 100 con/ m?

23.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là

a)

từ 500 đến 1 000 con/m?

b)

từ 150 đến 300 con/m?

c)

từ 50 đến 100 con/m2

d)

từ 250 đến 500 con/m

24.

Mật độ thả tôm giống từ 150 đến 250 con/m? là phù hợp với giai đoạn nào của kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng?

a)

Giai đoạn 2.

b)

Giai đoạn 1.

c)

Giai đoạn 3.

d)

Giai đoạn 4.

25.

Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng?

a)

Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.

b)

Thường xuyện kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

c)

Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức

d)

Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau

26.

Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là

a)

khoảng 30 - 50 con/kg.

b)

khoảng 10 - 20 con/kg.

c)

khoảng 5 - 10 con/kg.

d)

khoảng 15 - 20 con/kg.

27.

Ngao Bến Tre thường được nuôi ở nơi nào sau đây?

a)

Hồ thủy điện.

b)

Sông.

c)

Bãi triều.

d)

Ao.

28.

Độ mặn thích hợp của bãi triều để lựa chọn nuôi ngao Bến Tre là

a)

từ 1 đến 5 %o.

b)

từ 5 đến 10 %o.

c)

từ 10 đến 15 %o.

d)

từ 15 đến 25 %o.

29.

Chuân bị bãi nuôi ngao Bên Tre cần chú ý các vấn đề như sau:

(1) Cần đóng cọc, vây lưới hoặc quây xung quanh bãi bằng lưới.

(2) Vệ sinh bãi, thu gom đá sỏi, cày xới mặt bãi, san phẳng, tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi thủy triều xuống

(3) Chọn bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt.

(4) Chọn nơi có nước triều lên xuống êm, vị trí thông thoáng, bãi có đáy là cát bùn từ 60% đến 80%.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Những đặc điểm phù hợp để chọn ngao

a)

con giông khỏe, vỏ ngoài sang bóng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.

b)

con giống khỏe, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.

c)

con giông khỏe, vỏ ngoài sẫm màu, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.

d)

con giống khỏe, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.

31.

Mùa vụ thả ngao hàng năm phù hợp là

a)

từ tháng 4 đến tháng 6.

b)

từ tháng 2 đến tháng 9.

c)

từ tháng 4 đến tháng 7.

d)

từ tháng 2 đến tháng 3.

32.

Khi thả giống ngao Bến Tre, người nuôi không nên thực hiện việc nào sau đây?

a)

Rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi khi bãi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

luy vao kích cỡ giông thả mà thả ngao giồng với mật độ phù hợp.

c)

Nên rải đều ngao giống lên mặt bãi vào sáng sớm hoặc chiều mát trước khi nước triều rút.

d)

Những nơi có sóng gió lớn thì nên thả ngao giông cỡ lớn và ngược lại.

33.

Phát biêu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi ngao không cần phải cho ăn?

a)

Ngao là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phù du trong nước.

b)

Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.

c)

Ngao là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.

34.

Khi thực hiện khâu quản lí và chăm sóc ngao ngoài bãi triều, không nên thực hiện công việc nào sau đây?

a)

Định kì vệ sinh bãi nuôi; thường xuyên kiểm tra bãi nuôi để loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết.

b)

Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để giảm cạnh tranh thức ăn.

c)

Thường xuyên kiểm tra lưới chắn để ngao không bi sóng đánh ra ngoài bãi nuôi.

d)

Cào và san thưa những nơi ngao tập trung qua dày để tăng cạnh tranh thức ăn.

35.

Có thể thu hoạch ngao thương phẩm khi có kích cỡ phù hợp là

a)

từ 30 đến 50 con/kg

b)

từ 10 đến 20 con/kg.

c)

từ 15 đến 25 con/kg.

d)

từ 20 đến 30 con/kg.

36.

Hình thức thu hoạch ngao mà chỉ thu những con có kích thước lớn đạt tiêu chuẩn, các con nhỏ để nuôi tiếp được gọi là phương pháp

a)

thu toàn bộ.

b)

thu bán phần.

c)

thu ngắt quãng.

d)

thu tỉa

37.

Hình thức thu hoạch ngao nên áp dụng khi hầu hết số ngao trên bãi đạt kích thước tiêu chuẩn, tiến hành thu toàn bộ số ngao ở bãi kh nước triều rút gọi là phương pháp

a)

thu tia.

b)

thu toàn bộ.

c)

thu bán phần.

d)

thu ngắt quãng.

38.

Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?

a)

Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

Khi nước triều lên.

c)

Vào sáng sớm.

d)

Khi nước triều rút.

39.

Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao sau bao nhiêu tháng nuôi?

a)

Sau khoảng 12 - 18 tháng nuôi.

b)

Sau khoảng 1 - 6 tháng nuôi.

c)

Sau khoảng 2 - 8 tháng nuôi.

d)

Sau khoảng 5 - 10 tháng nuôi.

40.

Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP: (1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phâm có chât lượng ôn định. (2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh. (3) Giúp người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc (4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng (5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thủy sản nguồn nguyên liệu đảm bao. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thủy sản theo tiêu chuân VietGAP đối với cơ sở chế biến thủy sản?

a)

Được cung cấp nguồn nguyên liệu đảm bảo.

b)

Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản.

c)

Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thủy sản.

d)

Giúp cơ sở nuôi trồng tiết kiệm chi phí sản xuất.

42.

Trong quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điêm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào say đây?

a)

Địa điêm nuôi phải năm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tôn biên.

b)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.

c)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường....

d)

Địa điêm nuôi phải năm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, có nguy cơ về mất an toàn vê sinh thực phẩm.

43.

Quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP tuân theo bao nhiêu yêu cầu

a)

6.

b)

7.

c)

4

d)

5

44.

Phát biểu nào đây không chính xác để giải thích cho việc phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi?

a)

Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,.. trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh.

b)

Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khỏe mạnh và nâng cao tỉ lệ sống.

c)

Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống.

d)

Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

45.

Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hòa tan cho ao nuôi?

a)

Sử dụng quạt nước.

b)

Sử dụng phân vị sinh.

c)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

46.

Giống thủy sản theo VietGAP cần đảm bảo những yêu cầu sau đây?

(1) Con giống phải nằm trong danh mục các loài thủy sản được phép kinh doanh.

(2) Con giống phải đảm bảo chất lượng và được kiêm dịch theo quy định.

(3) Quá trình vận chuyển con giống phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức sống, chất lượng con

(4) Khi thả giống, lưu ý cân bằng giữa môi trường ao (bề) nuôi và môi trường nước vận chuyên, tránh gây sôc cho con giồng

(5) Mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi

Số phương án đúng là:

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

47.

Cho một số biện pháp phòng, trị bệnh thủy sản như sau:

(1) Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.

(2) Sử dụng thức ăn an toàn, chất lượng cao.

(3) Quản lí môi trường ao nuôi tốt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiềm, độ mặn oxygen hòa tan,...

(4) Thường xuyên theo dõi sức khỏe của thủy sản, phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lí kịp thời.

(5) Sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học, vitamin C... để tăng cường sức đề kháng cho thủy sản; kết hợp với các biện pháp xử lí môi trường ao nuôi.

(6) Luôn sử dụng thuốc hóa chất để khử trùng nước vào ao nuôi.

Số phương án đúng theo tiêu chuẩn VietGAP là:

a)

5

b)

6.

c)

4

48.

Việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.

b)

Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con giống nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả

c)

Nâng cao chất lượng con giống.

d)

Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức

49.

Việc lưu trữ hồ sơ trong quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm mục

(1) Hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản, từ con giống, thức ăn, thuốc thú y, đến quá trình nuôi trông, thu hoạch và chê biên.

(2) Viêc truy xuất nguồn gôc giúp đảm bao an toan thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản

(3) Hồ sơ giúp các cơ quan chức năng đánh giá và kiêm tra việc tuân thủ các quy định của VietGAP.

(4) Hồ sơ giúp người nuôi thủy sản ghi chép, theo doi va danh gia qua trinh san xuat.

(5) Hồ sơ cung cấp bằng chứng cho các tuyên bố về chất lượng sản phẩm.

(6) Việc lưu trữ hồ sơ giúp đáp ứng yêu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản

Số phương án đúng là:

a)

5.

b)

6.

c)

4.

d)

3.

50.

Lí do nào không phù hợp để giải thích cho việc nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn Viet GAP không gây ô nhiễm môi trường?

a)

VietGAP giúp kiêm soát nguôn gôc con giông. kiêm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chê nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiêu lượng thức ăn dư thừa.

b)

VietGAP chỉ cho phép sử dụng hóa chất và thuốc thú y khi thật sự cần thiết.

c)

VietGAP yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn cho môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

d)

VietGAP cho phép sử dụng hóa chất và thuốc thú y bất kể khi nào bùng dịch bệnh.

51.

Nhân sự trong cơ sở nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP phải đáp ứng những yêu cầu như sau:

(1) Người quản lí cơ sở nuôi phải có kiến thức vềnuoi trong thuy san, duge tap huan thurc hanh nuoi trồng thủy sản tốt theo tiêu chuẩn VietGAP.

(2) Người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ

(3) Người lao động được trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện làm việc.

(4) Người lao động phải được tập huấn về nuôi trồng thủy sản theo tiếu chuẩn VietGAP và an toàn lao động theo đúng các vị trí làm việc.

(5) Cơ sở nuôi phải đảm bảo yêu cầu về đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội.

Số phương án đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Lí do nào chưa chính xác khi nói về việc cân phải vận hành thử quy trình truy xuất nguồn gốc trước khi chính thức thực hiện?

a)

Giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn trong quy trình truy xuất nguồn gốc.

b)

Giúp đào tạo nhân viên về cách thức thực hiện quy trình truy xuất nguồn gốc.

c)

Giúp nâng cao hiệu quả của sản phẩm thủy sản.

d)

Giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý.

53.

Nội dung nào không đúng khi nói về cong nghe nuoi thuy san tuan hoan?

a)

Đây là hệ thống nuôi thủy sản tiết kiệm nước.

b)

Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước.

c)

Phần lớn nước thải sau khi nuôi sẽ được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong một quy trình khép kín.

d)

Nguồn nước thải từ bể nuôi được xử lí nhờ hệ thống lọc sinh học trước khi thải ra môi

54.

Phát biểu không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn?

a)

Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)

Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

55.

Nhược điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn

a)

tiết kiệm nước.

b)

chi phí đầu tư ban đầu cao.

c)

giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

56.

Ý nào đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn?

a)

Khi van hanh ton nhieu nang luong.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)

Chi phí đầu tư ban đầu cao.

d)

Tiết kiệm nước, nang suat cao.

57.

Cho các phát biểu sau:

(1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

(2) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.

(3) Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn

(4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

(5) Tăng cường ô nhiễm môi trường

(6) Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn là:

A

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Công nghệ nuôi thủy sản tuân hoàn có tác dụng hạn chê sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi vì những lí do sau đây:

(1) Kiểm soát nguồn nước.

(2) Hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

(3) Kiểm soát môi trường nuôi.

(4) Tăng cường ô nhiễm môi trường.

(5) Theo dõi và giám sát sức khỏe con nuôi.

Số đáp án đúng là:

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

2.

59.

Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn gồm các loại bể theo thứ tự nào sau đây?

a)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

b)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

c)

Bể nuôi → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.

d)

Bể nuôi → Bể chứa nước sạch - Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học.

60.

Phần lớn chất thải răn trong nước thai sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?

a)

Bể nuôi.

b)

Bể lọc cơ học.

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải.

61.

Cho sơ đồ hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn như sau: Chú thích nào sau đây là đúng:

a)

1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa nước sạch.

b)

1 - bể nuôi; 2 - bể lọc cơ học; 3 - bể chứa nước thải; 4 - bể lọc sinh học; 5 - bể chứa nước sạch.

c)

1 - bể lọc sinh học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc cơ học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa.

d)

1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước sạch; 5 - bể chứa nước thải.

62.

Trong hệ thông nuôi thủy sản tuần hoàn, bê lọc sinh học có chức năng nào sau đây?

a)

Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hóa thành những chất độc như H.S, NH,... thành các chất không độc.

b)

Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.

c)

Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.

d)

Điều chỉnh nhiệt độ nước.

63.

Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Hệ thống lọc cợ học nằm ở bể số 1.

b)

Các chất thải rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể số 2.

c)

Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải.

d)

Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi.

64.

Công nghệ Biofloc là quá trình tự nitrate hoá trong ao nuôi thủy sản không cần thay nước. Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản như sau:

(1) Cải thiện chất lượng nước.

(2) Cung cấp thức ăn cho con giống nuôi.

(3) Hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh.

(4) Tăng năng suất nuôi trồng.

(5) Bảo vệ môi trường.

Số đáp án đúng là:

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?

a)

Bề nuôi.

b)

Bể lọc cơ học.

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải hòa tan.

66.

Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,...) sẽ được vi sinh vật chuyển hóa thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn?

a)

Bể chứa nước thải.

b)

Bể lọc sinh học.

c)

Bể lọc cơ học.

d)

Bể chứa nước

67.

Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thủy sản nào sau đây?

a)

Tất cả các loài thủy sản.

b)

Những loài thủy sản bản địa.

c)

Những loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.

d)

Những loài thủy sản có giá trị kinh tế thấp.

68.

Nên áp dụng công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?

a)

Loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.

b)

Loài thủy sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, diện tích nuôi lớn.

c)

Loài thủy sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, diện tích nuôi lớn.

d)

Loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.

69.

Trong hệ thông nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C: N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là

a)

từ 100 : 1 đến 200 : 1.

b)

từ 5 : 1 đến 10 : 1.

c)

từ 3 : 1 đến 5 : 1.

d)

từ 10: 1 đến 20 : 1.

70.

Để đảm bảo tỉ lệ C: N trong hệ thống nuoi Biofloc, ngudi ta throng bo sung carbon

a)

rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía,...

b)

giun quế, cỏ tươi, cá tạp.

c)

bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.

d)

cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.

71.

Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng

a)

Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.

b)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.

d)

Nang cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

72.

Phát biêu nào sau đây nói vê ưu điêm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thủy sản?

a)

Chi phí đâu tư ban đâu lớn; hệ thông sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ốn

b)

Chi phí năng lượng cao.

c)

Người nuôi phải trình độ cao.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

73.

Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thủy sản nào sau đây?

a)

Tôm, cá rô phi, cá chép.

b)

Ngao, cá trăm cỏ, cá chép.

c)

Ốc hương, ngao, cá rô phi.

d)

Tôm, ngao, cá chép.

74.

Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản?

a)

Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.

b)

Giúp rút ngăn thời gian sử dụng sản phẩm.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.

d)

Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển

75.

Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thủy sản phổ biến?

a)

Bảo quản lạnh.

b)

Làm khô thủy sản.

c)

Philê thủy san.

d)

Ướp muôi thủy san.

76.

Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của vi sinh vật phân hủy. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thủy sản là?

a)

không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

b)

thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân hủy

c)

tốn kém do chi phí tư kho lạnh.

d)

thời gian bảo quản ngắn.

77.

Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thủy sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân hủy .Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thủy sản là?

a)

ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.

b)

có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.

c)

không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thủy sản nếu bảo quản không đúng cách.

d)

bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, ức chế vi sinh vật phân hủy, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thủy sản nếu bảo quản đúng

78.

Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thủy sản như sau: (1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thủy sản. (2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tôn năng lượng. (3) Khối lượng thủy sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô. (4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách. (5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai củ thủy sản. Các phương án đúng là:

a)

(1), (3), (5).

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

79.

Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thủy sản là

a)

phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thủy sản.

b)

cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.

c)

khối lượng thủy sản giảm đi đáng kể sau khi làm

d)

ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thủy sản.

80.

Một số ưu điêm của phương pháp muối các sản phâm thủy sản như sau: (1) Khó áp dụng cho nhiều loại thủy sản. (2) Tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thủy sản. (3) Cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng. (4) Muối có khả năng diệt vi sinh vật nên ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản. (5) Co the bao quan trong thoi gian dai neu droc (6) Ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thủy sản. Số phương án đúng là:

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

6.

81.

Nhược điểm của hương pháp muối các sản phẩm thủy sản là

a)

đơn giản, dê áp dụng cho nhiêu loại thủy sản.

b)

tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thủy sản.

c)

không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng luong

d)

muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thủy sản tốt hơn.

82.

Một số ưu điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau:

(1) Làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây hại.

(2) Ngăn chặn được tình trạng thịt cá bị biến chất.

(3) Giúp cá giữ độ tươi lâu hơn trong quá trình bảo quản.

(4) Yêu cầu nhân lực chất lượng cao và hệ thống máy móc hiện đại.

(5) Không làm hao hụt khối lượng cá và làm tăng do man của cá

Số ưu điểm đúng là:

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

83.

Công nghệ PU (polyurethane) là công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp. Hiện nay, xốp PU được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt trong các kho lạnh ở các nhà máy chế biến, hầm chứa cá trên tàu cá để bảo quản thủy sản. Thời gian bảo quản thủy sản trong hầm làm từ vật liệu PU có thể kéo dài bao nhiêu ngày?

a)

20 ngày.

b)

10 ngày.

c)

12 ngày.

d)

7

84.

Thứ tự nào đúng mô tá các bước lăm nước mắm truyền thống từ cá?

a)

Chuân bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm →Trộn cá với muối → Ú chượp → Đóng chai.

b)

Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp,→ Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.

c)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.

d)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ử chượp → Rút và lọc mắm.

85.

Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thủy sản nào sau đây?

a)

Cá tra xuất khấu.

b)

Cá hồi trong nhà hàng.

c)

Cá hồi hun khói.

d)

Cá cảnh