NEW
Font size
Worksheetschuyển động tròn đều -lực hướng tâm
Total questions: 80
Worksheet time: 3600secs
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Chọn phát biểu sai về Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
có độ lớn không đổi.
có phương và chiều không đổi.
đặt vào vật chuyển động tròn.
Chỉ ra cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với tốc độ dài v và với gia tốc hướng tâm aht của chất điểm chuyển động tròn đều.
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣/2𝑟.
𝑣= 𝜔/𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣= 𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2𝑟 .
Một đĩa tròn có bán kính 50 cm, quay đều mỗi vòng mất 1 s. Tốc độ dài của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2π m/s.
3π m/s.
1π m/s.
4π m/s.
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2 s. Chu kì quay của bánh xe là:
0,02 s.
0,2 s.
50 s.
2 s.
Vận tốc dài trong chuyển động tròn đều có phương
thẳng đứng.
tiếp tuyến với quỹ đạo tròn.
đi qua tâm quỹ đạo tròn.
cố định.
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có đường kính là 50 cm. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
400 m/s2.
300 m/s2.
200 m/s2.
100 m/s2.
Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5cm, kim phút dài 3cm. So sánh tốc độ góc của 2 đầu kim nói trên.
ωphut = 6ωgio
ωphut = 12ωgio
ωphut = 24ωgio
ωphut = 48ωgio
Trong chuyển động tròn đều thì:
Vectơ gia tốc không thay đổi.
Vectơ gia tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quĩ đạo.
Vectơ gia tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quĩ đạo.
Gia tốc bằng 0. Vì vận tốc có độ lớn không đổi.
Một quạt máy quay với tần số 240 vòng/ phút. Tính tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
300 rad/s
40 rad/s
25,13 rad/s
240 rad/s
Tốc độ góc của kim giây là :
π/60 rad/s
π/40 rad/s
π/30 rad/s
π/20 rad/s
Chu kì của vật chuyển động tròn đều là:
A. Số vòng vật chuyển động trong 1 s
B. Thời gian ngắn nhất vật đi được một vòng
C. Thời gian mà bán kính quét một góc π
D. Số vòng quay trong 10 s
Tốc độ góc của một điểm trên Trái Đất đối với trục Trái Đất là bao nhiêu?
Cho biết chu kỳ T = 24 giờ.
A. ω = 7,27.10^-4
rad/s
B. ω = 7,27.10^-5
rad/s
C. ω = 6,2.10^-6
rad/s
D. ω = 5,42.10^-5
rad/s
Chu kỳ quay của Trái Đất quay quanh trục của nó là:
A. 365 ngày
B. 1 năm
C. 12 giờ
D. 24 giờ
Một đĩa tròn bán kính 30cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1
vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng?
A. v = 62,8m/s
B. v = 9,42m/s
C. v = 628m/s
D. v = 6,28m/s
Chọn đáp án sai
Chuyển động tròn đều có
quỹ đạo là đường tròn.
tốc độ dài không đổi.
tốc độ góc không đổi.
vectơ gia tốc không đổi.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Chuyển động của van xe đạp khi xe đang đi nhanh dần đều.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chọn câu sai: Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
đặt vào vật chuyển động tròn.
luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
có độ lớn không đổi.
có phương và chiều không đổi.
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 50 cm. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
20 rad/s.
40 rad/s.
30 rad/s.
50 rad/s.
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có đường kính là 50 cm. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
400 m/s2.
300 m/s2.
200 m/s2.
100 m/s2.
Một bánh xe có đường kính 100 cm quay đều 4 vòng trong 4s. Gia tốc hướng tâm của một điểm cách vành bánh xe 1/2 bán kính bánh xe là
10 m/s2.
20 m/s2.
30 m/s2.
40 m/s2.
Một đĩa tròn có bán kính 50 cm, quay đều mỗi vòng trong 1 s. Tốc độ dài của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2π m/s.
3π m/s.
1π m/s.
4π m/s.
Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2,5π rad/s.
3π rad/s
3,5π rad/s.
4π rad/s
Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5cm, kim phút dài 3cm. So sánh tốc độ góc của 2 đầu kim nói trên.
ωphut = 6ωgio
ωphut = 12ωgio
ωphut = 24ωgio
ωphut = 48ωgio
Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300 vòng/phút. Tốc độ góc, chu kì của đĩa là
10π rad/s; 0,2s
20π rad/s; 0,2s
10π rad/s; 0,1s
20π rad/s; 0,1s
Trong các phát biểu về chuyển động tròn đều dưới đây, phát biểu nào không đúng?
Quỹ đạo là đường tròn.
Tốc độ dài không đổi.
Tốc độ góc không đổi.
Vectơ gia tốc không đổi.
Một đĩa tròn có bán kính 50 cm, quay đều mỗi vòng mất 1 s. Tốc độ dài của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2π m/s.
3π m/s.
1π m/s.
4π m/s.
Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2,5π rad/s.
3π rad/s
3,5π rad/s.
4π rad/s
Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5 cm, kim phút dài 3 cm. So sánh tốc độ góc của 2 đầu kim nói trên.
ωphut = 6ωgio
ωphut = 12ωgio
ωphut = 24ωgio
ωphut = 48ωgio
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều
Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Một quạt máy quay với tần số 240 vòng/ phút. Tính tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
300 rad/s
40 rad/s
25,13 rad/s
240 rad/s
Xét một chất điểm chuyển động tròn đều. Chu kỳ của chất điểm thay đổi như thế nào nếu tăng tốc độ dài lên 2 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 2 lần?
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tốc độ góc của kim giây là :
π/60 rad/s
π/40 rad/s
π/30 rad/s
π/20 rad/s
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2 s. Chu kì quay của bánh xe là
0,02 s.
0,2 s.
50 s.
2 s.
Trong chuyển động tròn đều
vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ dài.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỷ lệ với bình phương tốc độ góc
Trong chuyển động tròn đều thì:
Vectơ gia tốc không thay đổi.
Vectơ gia tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quĩ đạo.
Vectơ gia tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quĩ đạo.
Gia tốc bằng 0. Vì vận tốc có độ lớn không đổi.
Chọn câu trả lời đúng? Gia tốc của chuyển động tròn đều
là một đại lượng véctơ luôn tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động
là một đại lượng véctơ luôn hướng về tâm quĩ đạo chuyển động
là một đại lượng véctơ luôn cùng phương, chiều với véctơ vận tốc dài
Cả A, B, C đều sai
Trong các công thức sau đây, liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho chuyển động tròn đều, công thức nào sai?
Độ dài cung ∆s và góc ở tâm ∆φ quét bởi bán kính r: ∆s = r. ∆φ
Tốc độ góc ω và tốc độ dài v: ω = r. v
Tốc độ góc ω và chu kì T: ω.T = 2π
Tần số f và tốc độ góc ω: f=2πω
Trong chuyển động cong, phương của vectơ vận tốc tại một điểm:
Trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
Vuông góc với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
Không đổi theo thời gian
Luôn hướng đến một điểm cố định nào đó
Vật chuyển động có gia tốc hướng tâm khi
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động rơi tự do
Vật chuyển động thẳng biến đổi đều
Chọn câu đúng nhất. Trong chuyển động tròn đều thì
Gia tốc của vật bằng không.
Vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.
Vectơ gia tốc vuông góc với quĩ đạo chuyển động.
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm của quĩ đạo chuyển động.
Vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều
Có độ lớn được tính bởi công thức v = v0 + at.
Có độ lớn là một hằng số.
Có phương vuông góc với đường tròn quĩ đạo.
Tất cả đều sai
Chọn câu đúng nhất. Trong chuyển động tròn đều
Vectơ vận tốc luôn luôn không đổi.
Vectơ vận tốc không đổi về hướng.
Vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quĩ đạo.
Vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quĩ đạo.
Chọn câu sai. Véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
đặt vào chuyển động tròn.
có độ lớn không đổi.
có phương và chiều không đổi.
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
Độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là:
aht=v2.R
aht=v2.ω.R
aht=v2.ω
aht=Rv2
Câu nào là sai?
Gia tốc hướng tâm chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc
Gia tốc trong chuyển động thẳng đều bằng không.
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi về hướng và cả độ lớn.
Gia tốc là một đại lượng véc tơ.
Chọn câu trả lời đúng. Chuyển động tròn đều có:
Véctơ gia tốc luôn hướng về tâm quỹ đạo
Độ lớn và phương của vận tốc không thay đổi
Độ lớn của gia tốc không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc của vật:
Luôn thay đổi theo thời gian
Được đo bằng thương số giữa góc quay của bán kính nối vật chuyển động với tâm quay và thời gian để quay góc đó.
Có đơn vị là (m/s)
Tỉ lệ với thời gian
Có ba chuyển động với các vectơ vận tốc và gia tốc như sau như sau. Chuyển động nào là chuyển động tròn đều?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Không hình nào.
Gia tốc trong chuyển động tròn đều:
đặc trưng cho mức độ biến đổi về độ lớn của véc tơ vận tốc.
đặc trưng cho mức độ biến đổi về hướng của véc tơ vận tốc.
có phương luôn cùng phương với véc tơ vận tốc.
có phương tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.
Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có những đặc điểm gì?
Phương vuông góc với véc tơ vận tốc; có chiều hướng vào tâm quỹ đạo.
Điểm đặt: vào vật chuyển động tròn.
Độ lớn: a=rv2 (không đổi).
cả ba phương án
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Lực hướng tâm xuất hiện khi nào?
Vật đứng yên
Vật chuyển động cong
Vật chuyển động thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ωω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Fht = mω2r
Fht = mrω
Fht = mω2
Fht = ω2r
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo tăng gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm:
giảm 8 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
không thay đổi
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích?
tăng lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
Lực hướng tâm
Chỉ có thể là lực hấp dẫn
Chỉ có thể là lực ma sát
Chỉ có thể là lực đàn hồi
Là một trong các lực đã học hoặc hợp lực của các lực đã học
Lực nào sau đây có thể là lực hướng tâm
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Lực đàn hồi
Cả ba đáp án trên
Lực hướng tâm có chiều
Hướng sang phải
Hướng lên trên
Hướng vào tâm
Hướng xuống dưới
Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm?
A. Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng
B. Ô-tô đi vào đoạn đường tròn
C. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
D. Kéo vật chuyển động thẳng
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh trái đất, lực đóng vai trò là lực hướng tâm là
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Phản lực
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ω. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
mω2r
ωmr
ωr
m2ωr
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm
giảm 8 lần.
giảm 4 lần
giảm 2 lần.
không thay đổi.
Hai vệ tinh nhân tạo I và II bay quanh Trái Đất trên quỹ đạo tròn bán kính lần lượt là r và 2r. Tốc độ của vệ tinh là I và v1. Hỏi tốc độ v2 của vệ tinh II là bao nhiêu?
2v1.
v1
v1/√2
v1/2
chọn phát biểu sai
A. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh trái đất do lực hấp dẫn đóng vai trò của lực hướng tâm
A. Xe chuyển động vào một đoạn đường cong, lực đóng vai trò lực hướng tâm luôn là lực ma sát
điều nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động tròn đều
Vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều
Ngoài các lực cơ học, vât còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo
Một vật nhỏ khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ dài 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là
0,13 N
0,2 N
1,0 N
0,4 N
Một vật nhỏ khối lượng 250 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,2 m. Biết trong 1 phút vật quay được 120 vòng. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là
47,3 N
3,8 N.
4,5 N
46,4 N.
Một vệ tinh có khối lượng 600 kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km. Lấy g = 10 m/s2. Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh là
1700 N
1600 N
1500 N
1800 N.
Ở độ cao bằng một nửa bán kính Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 10 m/s2 và bán kính Trái Đất là 6400 km. Tốc độ dài của vệ tinh là
6732 m/s
6000 m/s
6532 m/s
5824 m/s
Một người buộc một hòn đá khối lượng 400 g vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẳng thẳng đứng. Hòn đá chuyển động trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ góc không đổi 8 rad/s. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng của sợi dây ở điểm thấp nhất của quỹ đạo là
8,4 N.
33,6 N
16,8 N
15,6 N
Chọn phát biểu sai:
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm
Xe chuyển động vào một đoạn đường cong lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.
Xe chuyển động đều trên đỉnh một cấu hình vòng cung, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm
Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?
Cho nước mưa thoát dễ dàng
Tạo lực hướng tâm để xe chuyển hướng
Giới hạn vận tốc của xe
Tăng lực ma sát để khỏi trượt
Chọn câu sai
. Khi ô-tô qua khúc quanh thì hợp lực tác dụng có thành phần hướng tâm
Lực nén của ô-tô khi qua cầu phòng luôn cùng hướng với trọng lực
Khi xe chạy qua cầu cong thì luôn có lực nén lên mặt cầu
Lực hướng tâm giúp cho ô tô qua khúc quanh an toàn
Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm
Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng
Ô-tô đi vào đoạn đường cong
Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
Kéo vật chuyển động thẳng
