WorksheetsLÍ THUYẾT CHƯƠNG III
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Khung dây kim loại phẳng có diện tích S, có N vòng dây, quay đều với tốc độ góc ω quanh trục
vuông góc với đường sức của một từ trường đều B . Chọn gốc thời gian t = 0 s là lúc pháp tuyến n của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ B . Biểu thức xác định từ thông ϕ qua khung dây là :
ϕ=ωNBS cos ωt
ϕ=NBS sin ωt
ϕ=NBS cosωt
ϕ=ωNBS sinωt
Khung dây kim loại phẳng có diện tích S, có N vòng dây, quay đều với tốc độ góc ω quanh trục
vuông góc với đường sức của một từ trường đều B . Chọn gốc thời gian t = 0 s là lúc pháp tuyến của
khung dây n có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ B . Biểu thức xác định suất điện động cảm ứng
e xuất hiện trong khung dây là :
e =NBS sinωt
e = NBS cosωt
e = ωNBS sinωt
e =ωNBS cosωt
Số đo của vôn kế xoay chiều chỉ
A. giá trị tức thời của điện áp xoay chiều.
B. giá trị trung bình của điện áp xoay chiều
C. giá trị cực đại của điện áp xoay chiều.
D. giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
Cách nào sau đây không thể tạo ra một suất điện động xoay chiều (suất điện động biến đổi điều
hoà) trong một khung dây phẳng kim loại ?
A. Làm cho từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà.
B. Cho khung dây quay đều trong một từ trường đều quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng
khung dây và vuông góc với đường sức từ trường.
C. Cho khung dây chuyển động thẳng đều theo phương cắt các đường sức từ trường của một từ trường đều.
D. Cho khung dây quay đều trong lòng của một nam châm vĩnh cửu hình chữ U (nam châm móng
ngựa) xung quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với đường sức từ
trường của nam châm.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về điện áp dao động điều hoà (gọi tắt là điện áp xoay chiều) ?
A. Điện áp dao động điều hòa là một điện áp biến thiên đều đặn theo thời gian.
B. Biểu thức điện áp dao động điều hoà có dạng u =Uocos(ωt+ϕu) , trong đó , là những hằng số, còn là hằng số phụ thuộc vào điều kiện ban đầu.
C. Điện áp dao động điều hòa là một điện áp tăng giảm đều đặn theo thời gian.
D. Điện áp dao động điều hòa là một điện áp biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về dòng điện xoay chiều hình sin ?
A. Cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
B. Chiều dòng điện thay đổi tuần hoàn theo thời gian.
C. Chiều và cường độ thay đổi đều đặn theo thời gian.
D. Chiều thay đổi tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hoá học của dòng điện.
B. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
C. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng vào tác dụng từ của dòng điện.
D. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
A. Điện áp .
B. Cường độ dòng điện.
C. Suất điện động.
D. Công suất.
Chọn phát biểu đúng khi nói về cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
A. Cường độ hiệu dụng đo được bằng ampe kế một chiều.
B. Giá trị của cường độ hiệu dụng đo được bằng ampe kế xoay chiều.
C. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi.
D. Giá trị của cường độ hiệu dụng được tính bởi công thức , trong đó là cường độ cực đại của dòng điện xoay chiều.
A. Cường độ hiệu dụng đo được bằng ampe kế một chiều.
B. Giá trị của cường độ hiệu dụng đo được bằng ampe kế xoay chiều.
C. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi.
Giá trị của cường độ hiệu dụng được tính bởi công thức , trong đó là cường độ cực đại của dòng điện xoay chiều.
Chọn câu đúng nhất. Dòng điện xoay chiều hình sin là
A. dòng điện có cường độ biến thiên tỉ lệ thuận với thời gian.
B. dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
C. dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
D. dòng điện có cường độ và chiều thay đổi theo thời gian.
Tại thời điểm t = 0,5s, cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4A, đó là
A. cường độ hiệu dụng.
B. cường độ cực đại.
C. cường độ tức thời.
D. cường độ trung bình.
Dòng điện xoay chiều có tần số f = 60Hz, trong một giây dòng điện đổi chiều
A. 30 lần.
B. 60 lần.
C. 100 lần.
D. 120 lần.
Điện áp xoay chiều ở hai đầu một đoạn mạch điện có biểu thức là u = U0coswt. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch này là
U=2U0
U=Uo2
U=2Uo
U=Uo2
Chọn câu Đúng.
A. Tụ điện cho cả dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đi qua.
B. hiệu điện thế giữa hai bản tụ biến thiên trễ pha p/2 đối với dòng điện.
C.Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua tụ điện tỉ lệ nghịch với tần số dòng điện.
D. Dung kháng của tụ điện tỉ lệ nghịch với chu kỳ của dòng điện xoay chiều.
Phát biểu nào sau đây Đúng đối với cuộn cảm?
A. Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một chiều.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thuần cảm và cường độ dòng điện qua nó có thể đồng thời bằng một nửa các biên độ tương ứng của nó.
C. Cảm kháng của cuộn cảm tỉ lệ nghịch với chu kỳ của dòng điện xoay chiều.
D. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện.
dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có cuộn cảm hay tụ điện giống nhau ở điểm nào?
A. Đều biến thiên trễ pha p/2 đối với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
B. Đều có cường độ hiệu dụng tỉ lệ với hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.
C. Đều có cường độ hiệu dụng tăng khi tần số dòng điện tăng.
D. Đều có cường độ hiệu dụng giảm khi tần số điểm điện tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
A. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.
B. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
C. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.
D. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện?
A. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.
B. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
C. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.
D. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
Công thức xác định dung kháng của tụ điện C đối với tần số f là
ZC=2πfC
Zc=πfC
Zc=2πfC1
Zc=πfC1
Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là
ZL=2πfL
ZL=πfL
ZL=2πfL1
ZL=πfL1
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
A. tăng lên 2 lần.
B. tăng lên 4 lần.
C. giảm đi 2 lần.
D. giảm đi 4 lần.
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm
A. tăng lên 2 lần.
B. tăng lên 4 lần.
C. giảm đi 2 lần.
D. giảm đi 4 lần.
Chọn phát biểu đúng khi nói về mạch điện xoay chiều có điện trở R
A.Nếu hiệu điện thế ở hai đầu điện trở có biểu thức u =U0cos(ω.t +φ)V thì biểu thức dòng điện qua điện trở là i =I0cosω t A
B. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng được biểu diễn theo công thức U=I/R
C. Dòng điện qua điện trở và hiệu điện thế hai đầu điện trở luôn cùng pha.
D. Pha của dòng điện qua điện trở luôn bằng không.
Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở R. Đặt vào hai đầu R một hiệu điện thế có biểu thức u = U0 cosω t V thì cường độ dòng điện đi qua mạch có biểu thức i = I 0 cos(ω.t + φ)A, trong đó Io và φ được xác định bởi các hệ thức tương ứng là:
A.I0 = U/R và φ = - π/2
B. Io=RUo và φ = 0
C. Io=2Uo và φ = π/2
D. Io=2Uo và φ = 0
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
A. từ trường quay.
B. hiện tượng quang điện.
C. hiện tượng tự cảm.
D. hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một điện trở thuần R mắc vào mạch điện xoay chiều tần số 50Hz, muốn dòng điện trong mạch sớm pha hơn hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch một góc π/2
A. người ta phải mắc thêm vào mạch một tụ điện nối tiếp với điện trở.
B. người ta phải mắc thêm vào mạch một cuộn cảm nối tiếp với điện trở.
C. người ta phải thay điện trở nói trên bằng một tụ điện.
D. người ta phải thay điện trở nói trên bằng một cuộn cảm.
Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào
A. cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
B. hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
C. cách chọn gốc tính thời gian.
D. tính chất của mạch điện.
Công tức tính tổng trở của đoạn mạch RLC măc nối tiếp là
Z=R2−(ZL−ZC)2
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R2−(ZL+ZC)2
Z=R+ZL+ZC
Đặt hiệu điện thế xoay chiều u vào hai đầu mạch điện gồm R và C mắc nối tiếp thì:
A. độ lệch pha của uR và u là p/2.
B. uR chậm pha hơn i một góc p/2.
C. uC chậm pha hơn uR một góc p/2.
D. uC nhanh pha hơn i một góc p/2.
Đặt hiệu điện thế xoay chiều u vào hai đầu mạch điện gồm R và L mắc nối tiếp thì:
A. độ lệch pha của uR và u là p/2.
B. uR chậm pha hơn i một góc p/2.
C. uL chậm pha hơn uR một góc 2π .
D. uL nhanh pha hơn i một góc 2π
Ở hai đầu một điện trở R có đặt một hiệu điện thế xoay chiều uAB và một hiệu điện thế không đổi UAB . Để dòng điện xoay chiều có thể qua điện trở và chặn không cho dòng điện không đổi qua nó ta phải
A. Mắc nối tiếp với điện trở một tụ điện C
B. Mắc song song với điện trở một tụ điện C.
C. Mắc nối tiếp với điện trở một cuộn thuần
D. Mắc song song với cuộn dây
Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện trong mạch R,L,C nối tiếp không được tính bằng công thức nào sau đây
tanϕ=RZL−ZC
tanϕ=UoUoL−UoC
tanϕ=URUL−UC
tanϕ=URUC−UL
Mạch R,L,C có tính cảm kháng thì
ϕ<0
ϕ>0
ϕ=0
ϕ=0
Định luật ôm cho đoạn mạch R,L,C nối tiếp có dạng
I=RU
I=ZL−ZCU
I=R2+(ZL−ZC)2U
I=R+ZL+ZCU
Dung kháng của một đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Ta làm thay đổi chỉ một trong các thông số của đoạn mạch bằng cách nêu sau đây. Cách nào có thể làm cho hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra?
A. Tăng điện dung của tụ điện.
B. Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây.
C. Giảm điện trở của đoạn mạch.
D. Giảm tần số dòng điện.
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.
Dòng điện xoay chiều qua điện trở thuần biến thiên điều hoà cùng pha với hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
A. trong trường hợp mạch RLC xảy ra cộng hưởng điện.
B. trong trường hợp mạch chỉ chứa điện trở thuần R.
C. trong trường hợp mạch RLC không xảy ra cộng hưởng điện.
D. trong mọi trường hợp.
Đặt một điện áp xoay chiều u = Uocos(ωt) (V) vào hai đầu một đoạn mạch RLC không phân nhánh.Dòng điện nhanh pha hơn điện áp giữa hai đầu đoạn mạch khi:
ωL>ωC1
ωL<ωC1
ωL=ωC1
ω=LC1
Trong một mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha ϕ (với 0 < ϕ <0,5 π ) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó
A. gồm điện trở thuần và tụ điện.
B. gồm cuộn thuần cảm và tụ điện.
C. chỉ có cuộn cảm.
D. gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm
Tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều là
A. gây cảm kháng nhỏ nếu tần số dòng điện lớn.
B. gây cảm kháng lớn nếu tần số dòng điện lớn.
C. ngăn cản hoàn toàn dòng điện xoay chiều.
D. chỉ cho phép dòng điện đi qua theo một chiều.
Trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, nếu điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ gấp hai lầnđiện áp điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây thuần cảm thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sẽ
A. cùng pha với dòng điện trong mạch.
B. sớm pha với dòng điện trong mạch.
C. trể pha với dòng điện trong mạch.
D. vuông pha với dòng điện trong mạch.
Cho một đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn dây thuần cảm và một tụđiện. Khi xảy ra cộng hưởng điện trong đoạn mạch thì khẳng định nào sau đây là sai?
A. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị lớn nhất.
B. Cảm kháng và dung kháng của mạch bằng nhau.
C.Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu điện trởR
D. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R nhỏ hơn điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C. Nếu dung kháng ZC= R thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở luôn
A. nhanh pha 2so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
B. nhanh pha 4so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
C. chậm pha 2so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
D. chậm pha 4so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trên đoạn mạch RLC nối tiếp không có tính chất nào dưới đây?
A. Không phụ thuộc vào chu kỳ dòng điện.
B. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
C. Phụ thuộc vào tần số điểm điện.
D. Tỉ lệ nghịch với tổng trở của đoạn mạch.
Chọn câu Đúng. Công suất của dòng điện xoay chiều trên một đoạn mạch RLC nối tiếp nhỏ hơn tích UI là do:
A. một phần điện năng tiêu thụ trong tụ điện.
B. trong cuộn dây có dòng điện cảm ứng.
C. hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện lệch pha không
D. Có hiện tượng cộng hưởng điện trên đoạn mạch.
Công suất của dòng điện xoay chiều trên đoạn mạch RLC nối tiếp không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch.
B. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
C. Độ lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
D. Tỉ số giữa điện trở thuần và tổng trở của mạch.
Chọn câu Đúng. Trên một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 0 (cosj = 0), khi:
A. đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần.
B. đoạn mạch có điện trở bằng không.
C. đoạn mạch không có tụ điện.
D. đoạn mạch không có cuộn cảm.
Công suất của một đoạn mạch xoay chiều được tính bằng công thức nào dưới đây:
A. P = U.I; B. P = Z.I 2; C. P = Z.I 2 cosj; D. P = R.I.cosj.
A. P = U.I
B. P = Z.I 2
P =ZI2cosϕ
P = RI cosϕ .
Câu nào dưới đây không đúng?
A. Công thức tính có thể áp dụng cho mọi đoạn mạch điện.
B. Không thể căn cứ vào hệ số công suất để xác định độ lệch pha giữa hiệu điện
C. Cuộn cảm có thể có hệ số công suất khác không.
D. Hệ số công suất phụ thuộc vào hiệu điện thế xoay chiều ở hai đầu mạch.
Công suất toả nhiệt trung bình của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức nào sau đây?
A. P = u.i.cosφ.
B. P = u.i.sinφ.
C. P = U.I.cosφ.
D. P = U.I.sinφ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
B. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
C. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào bản chất của mạch điện và tần số dòng điện trong mạch.
Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào công suất hao phí trên đường dây tải điện.
Đại lượng nào sau đây được gọi là hệ số công suất của mạch điện xoay chiều?
A. k = sinφ.
B. k = cosφ.
C. k = tanφ.
D. k = cotanφ.
Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
A. Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
B. Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
C. Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C.
D. Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?
A. Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
B. Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
C. Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C.
D. Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch
A. không thay đổi.
B. tăng.
C. giảm.
D. bằng 1.
Chọn phát biểu sai khi nói về ý nghĩa của hệ số công suất :
A. Để tăng hiệu quả sử dụng điện năng, chúng ta phải tìm cách nâng cao hệ số công suất
B. Hệ số công suất càng lớn thì khi U,I không đổi công suất tiêu thụ của mạch điện càng lớn
C. Hệ số công suất càng lớn thì công suất tiêu thụ của mạch điện càng lớn
.D. Hệ số công suất càng lớn thì công suất hao phí của mạch điện càng lớn.
Công thức nào sau đây dùng để tính hệ số công suất k của đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếpnhau ?
cosϕ=RR2+(ZL−ZC)2
cosϕ=R2+(ZL−ZC)2R
cosϕ=RZL−ZC
cosϕ=ZL−ZCR
Công suất toả nhiệt trong một mạch điện xoay chiều phụ thuộc vào:
A. Dung kháng.
B. Cảm kháng.
C. Điện trở
D. Tổng trở.
Mạch RLC nối tiếp có ω2LC=1 . Nếu cho R tăng 2 lần thì hệ số công suất của mạch:
A. Tăng 2 lần
B. Giảm 2 lần
C. Không đổi
D. Tăng bất kỳ
Chọn câu trả lời sai. Công suất tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều gồm RLC không phân nhánh.
A. Là công suất tức thời
P=UIcos ϕ
P = RI2
D. Là công suất trung bình trong một chu kì
Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC với cosϕ =1 khi và chỉ khi
ωL1=ωC
P = UI
R = Z
U=UR
Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC, công suất tiêu thụ của đoạn mạch là P. Chọn câu sai:
A. R tiêu thụ phần lớn công suất của P
B. L tiêu thụ một ít công suất của P
C. C tiêu thụ công suất ít hơn L
D. Cả câu A, B
Hệ số công suất của một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC được tính bởi công thức:
cosϕ=ZR
cosϕ=ZZL
cosϕ=ZZC
cosϕ=R.Z
Một bàn ủi được coi như một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào mạng điện AC 110V-50Hz.Khi mắcnó vào mạng AC 110V – 60Hz thì công suất toả nhiệt của bàn ủi:
A. Tăng lên
B. Giảm đi.
C. Không đổi
D. Có thể tăng, có thể giảm.
Chọn câu Đúng. Trong các máy phát điện xoay chiều một pha:
phần tạo ra từ trường là rôto.
phần tạo ra suất điện động cảm ứng là stato.
Bộ góp điện được nối với hai đầu của cuộn dây stato.
suất điện động của máy tỉ lệ với tốc độ quay của rôto.
Phát biểu nào sau đây Đúng đối với máy phát điện xoay chiều?
Biên độ của suất điện động tỉ lệ với số cặp của nam châm.
Tần số của suất điện động tỉ lệ với số vòng dây của phần ứng.
Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện ở các cuộn dây của phần ứng.
Cơ năng cung cấp cho máy được biến đổi hoàn toàn thành điện năng.
Máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha giống nhau ở điểm nào?
Đều có phần ứng quay, phần cảm cố định.
Đều có bộ góp điện để dẫn điện ra mạch ngoài.
đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong mỗi vòng dây của rôto, suất điện động của máy đều biến thiên tuần hoàn hai lần.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào
A.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
khung dây quay trong điện trường.
khung dây chuyển động trong từ trường.
Hiện nay với các máy phát điện công suất lớn người ta thường dùng cách nào sau đây để tạo ra dòng điện xoay chiều một pha?
Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây chuyển động tịnh tiến so với nam châm.
Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây chuyển động quay trong lòng nam châm.
Cuộn dây đứng yên, nam châm vĩnh cửu chuyển động tịnh tiến so với cuộn dây.
Cuộn dây đứng yên, nam châm vĩnh cửu chuyển động quay trong lòng stato có cuốn các cuộn dây.
Phát biểu nào sau đây đúng đối với máy phát điện xoay chiều một pha?
Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện ở các cuộn dây của phần ứng.
Tần số của suất điện động tỉ lệ với số vòng dây của phần ứng.
Biên độ của suất điện động tỉ lệ với số cặp cực từ của phần cảm.
Cơ năng cung cấp cho máy được biến đổi tuần hoàn thành điện năng.
Chọn câu đúng:
Dòng điện xoay chiều một pha chỉ có thể do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra.
Suất điện động của máy phát điện xoay chiều tỉ lệ với số vòng dây của phần ứng.
Dòng điện do máy phát điện xoay chiều tạo ra luôn có tần số bằng số vòng quay của rôto.
Chỉ có dòng xoay chiều ba pha mới tạo ra từ trường quay.
Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều một pha gây ra bởi ba suất điện động có đặc điểm nào sau đây?
Cùng tần số.
Cùng biên độ.
Lệch pha nhau 1200.
Cả ba đặc điểm trên.
Khi truyền tải điện năng của dòng điện xoay chiều ba pha đi xa ta phải dùng ít nhất là bao nhiêu dây dẫn?
Hai dây dẫn.
Ba dây dẫn.
Bốn dây dẫn.
Sáu dây dẫn.
Chọn câu Đúng.
Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo ra từ trường quay.
Rôto của động cơ không đồng bộ ba pha quay với tốc độ góc của từ trường.
Từ trường quay luôn thay đổi cả hướng và trị số.
Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường và momen cản.
Ưu điểm của động cơ không đồng bộ ba pha so với động cơ điện một chiều là gì?
Có tốc độ quay không phụ thuộc vào tải.
Có hiệu suất cao hơn.
Có chiều quay không phụ thuộc vào tần số dòng điện.
Có khả năng biến điện năng thành cơ năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho
nam châm vĩnh cửu hình chữ U quay đều quanh trục đối xứng của nó.
dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
Câu nào sau đây là Đúng khi nói về máy biến thế?
Máy biến áp chỉ cho phép biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Các cuộn dây máy biến áp đều được cuốn trên lõi sắt.
Dòng điện chạy trên các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp khác nhau về cường độ và tần số.
Suất điện động trong các cuộn dây của máy biến áp đều là suất điện động cảm ứng.
Chọn câu Sai. Trong quá trình tải điện năng đi xa, công suất hao phí:
tỉ lệ với thời gian truyền tải.
tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
tỉ lệ với bình phương điện áp truyền đi
Biện pháp nào sau đây không góp phần tăng hiệu suất của máy biến thế?
Dùng dây dẫn có điện trở suất nhỏ làm dây cuốn biến thế.
Dùng lõi sắt có điện trở suất nhỏ.
Dùng lõi sắt gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau.
Đặt các lá thép song song với mặt phẳng chứa các đường sức từ.
Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.
Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
Hiện nay người ta thường dùng cách nào sau đây để làm giảm hao phí điện năng trong quá trình truyền tải đi xa?
Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
Dùng dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế là
để máy biến thế ở nơi khô thoáng.
lõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
lõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
Tăng độ cách điện trong máy biến thế.
