NEW
Font size
WorksheetsÔn lý
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Lực từ tác dụng lên doạn dây dẫn không
phụ thuộc trực tiếp vào :
độ lớn cảm ứng từ
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
chiều dài dây dẫn mang điện
điện trở dây dẫn
Lực từ tác dụng lên doạn dây dan mang dòng diện đặt
trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vecto cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa doạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa doạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.nåm trong mặt phẳng chúa doạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
nåm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Khi đặt một dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua vuông góc các đường cảm ứng từ của một từ trường đồng nhất sẽ xuất hiện một luc tác dụng lên dây dẫn. Giá trị của lực này phụ thuộc vào:
điện trở dây dẫn và cuong đo dòng điện.
chiều dài dây dẫn, điện trở dây dẫn và cảm ứng từ.
chiều dài dây dẫn, cường độ dòng điện và cảm ứng từ.
chiều dài dây dẫn, hiệu điện thế đưa vào và điện trở dây dẫn.
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn bán kính R. Khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I thì độ lớn cảm ứng từ B tại tâm vòng dây được tính bằng công thức nào sau đây?
Dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng, dài vô hạn. Công thức tính độ lớn vecto cảm ứng từ B tại điểm M cách dòng điện một khoảng R là
Một ống dây hình trụ có số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của lõi là n. Khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ I thì cảm ứng từ B tại một điểm trong lòng ống dây được tính bằng công thức nào sau đây?
Khi nói về lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Lực Lo-ren-xơ vuông góc với từ trường.
Lực Lo-ren-xơ cùng hướng với vectơ vận tốc.
Lực Lo-ren-xơ ngược hướng với vectơ vận tốc.
Lực Lo-ren-xơ có hướng không phụ thuộc vào dấu của điện tích.
Lực Lorenxơ là
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Phát biểu nào dưới đây sai?
Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc v hợp với vec tơ B một góc α có
phương vuông góc với v và B
chiều tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải.
chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Độ lớn lực Lorenxo có công thức
Từ thông có đơn vị là
tesla (T).
vêbe (Wb).
jun (J).
niutơn (N).
Từ trường không tương tác với
các điện tích đứng yên
các điện tích chuyển động
nam châm đứng yên
nam châm chuyển động
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó
lực lên các điện tích dương đặt trong nó
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó
Tính chất cơ bản của từ trường là
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm.
giữa một điện tích đứng yên và một nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện.
Khi nói về đường sức từ, phát biểu nào sau đây đúng?
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được hai đường sức từ.
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được ba đường sức từ.
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kín.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
tròn đồng tâm
parabol
thẳng song song và không cách đều
thẳng song song và cách đều
Khi nói về tính chất của đường sức từ, phát biểu nào dưới đây sai?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ có thể vẽ được một đường sức từ.
Quy ước vẽ các đường sức từ mau ở chỗ có từ trường yếu và thưa ở chỗ có từ trường mạnh.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc kéo dài vô hạn ở hai đầu.
Chiều của đường sức từ của dòng điện tròn tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn đây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
Đơn vị cảm ứng từ là
Tesla(T)
Niuton(N)
Ampe(A)
Vebe(Wb)
Cho một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B, α là góc hợp bởi vecto cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là
Φ = BScosα.
Φ = BSsinα.
Φ = BS.
Φ = BStanα.
Chọn phát biểu sai: Từ thông
đo bằng đơn vị Wb.
là đại lượng vô hướng.
có thể dương, âm hay bằng 0.
là đại lượng vectơ.
Một mạch kín đặt trong từ trường, từ thông qua mạch biến thiên một lượng trong khoảng thời gian t. Suất điện động cảm ứng trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây?
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
Diện tích giới hạn bởi mạch kín
Tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín
Độ lớn từ thong qua mạch kín
Độ biến thiên từ thong qua mạch kín
Đơn vị của hệ số tự cảm là:
Henry(H)
Tesla (T).
Vôn (V).
Vêbe (Wb).
Một mạch điện kín có độ tự cảm L, dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên một lượng i trong khoảng thời gian t. Suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây?
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự chuyển động của mạch với nam châm.
sự biến thiên của từ trường trái đất.
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Một mạch kín (C) có hai đầu nối vào điện kế G. Khi cho một thanh nam châm dịch chuyển lại gần (C) thì thấy kim của điện kế G lệch đi. Đây là hiện tượng
cảm ứng điện từ
dẫn điện tự lực
nhiệt điện
siêu dẫn
Nếu mắc nối tiếp một cuộn dây dẫn và một đèn và khóa điện rồi nối mạch với nguồn điện. Khi mở khóa điện, hiện tượng xảy ra là
đèn lóe sáng rồi tắt
đèn tắt ngay
đèn tối đi rồi lóe sáng liên tục
đèn tắt tư từ
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
dòng điện tăng nhanh
dòng điện có giá trị nhỏ
dòng điện có giá trị lớn
dòng điện không đổi
Một mạch kín có độ tự cảm L. Khi trong mạch có dòng điện i chạy qua thì từ thông riêng của một mạch kín được xác định bằng công thức nào dưới đây?
Φ =Li
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào?
Từ thông qua vòng dây biến đổi.
Vòng dây bị bóp méo.
Khi nam châm chuyển động song song với trục vòng dây.
Nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây.
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch.
điện trở của mạch.
chiều dài dây dẫn.
tiết diện dây dẫn.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không
kim cương
nước
thủy tinh
Gọi n1 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (1), gọi n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (2), n21 là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1). Công thức nào sau đây đúng?
Chiết suất tuyệt đối của nước là 4/3, chiết suất tuyệt đối của kim cương là 2,4. Xác định chiết suất tỉ đối của kim cương đối với nước.
0,56
1,6
3,2
1,8
Gọi n là chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt thì
n≥ 1
n≤ 1
n = 1
n ≥ 0
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tớimặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra. Gọi igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Công thức nào sau đây đúng?
Khi chiếu ánh sáng xiên góc từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm.
Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Cáp quang là ứng dụng của hiện tượng
cảm ứng điện từ
tự cảm
khúc xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
Chiếu ánh sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2. Gọi i là góc tới và igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là:
i≥ igh
i ≤ igh
i < igh
i = igh
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt .
ánh sáng bị phản xạ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
Khi qua sông suối, vùng nước sâu, bể bơi và ngày nắng; ta thấy đáy của các vùng nước đó rất nông nhưng thực tế lại rất sâu; rất nguy hiểm cho người lội qua hoặc bước xuống. Điều này được giải thích bằng hiện tượng:
khúc xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
tán sắc ánh sáng
hiện tượng lưu ảnh của mắt
Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là:
igh = 41048’.
igh = 48035’.
igh = 62044’.
igh = 38026’.
Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5 và của nước là 4/3. Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước:
46,80
72,50
62,70
41,80
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
200.
300.
400.
500.
Khi chiếu tia tới đến mặt bên thứ nhất của lăng kính thì có tia ló ra khỏi mặt bên thứ hai của lăng kính. Góc lệch D của tia sáng này khi truyền qua lăng kính là góc hợp bởi
tia tới và tia ló
tia tới và mặt bên thứ nhất
tia ló và mặt bên thứ hai
tới tới và cạnh cảu lăng kính
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều.
tam giác cân.
tam giác vuông.
tam giác vuông cân.
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính.
dưới của lăng kính.
cạnh của lăng kính.
đáy của lăng kính.
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng lăng trụ tam giác.
có dạng hình trụ tròn.
giới hạn bởi 2 mặt cầu.
hình lục lăng.
Để chế tạo lăng kính phản xạ toàn phần đặt trong không khí thì phải chọn thuỷ tinh có chiết suất là
n > 2
n > 3
n > 1,5
3 >n> 2
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Một thấu kính có tiêu cự f và độ tụ D. Công thức nào sau đây đúng?
D= f21
D= f1
D= f2
D= 2f1
Độ phóng đại của ảnh qua một thấu kính được xác định bằng công thức:
k = -d/d’
k = k1.k2
k = -d’/d
k = d’/d
Vị trí và tính chất ảnh của vật tạo bởi thấu kính được xác định bởi biểu thức:
Một thấu kính hội tụ có độ tụ 5 dp. Tiêu cự của thấu kính này là
2 cm.
20 cm.
50 cm
5 cm
Kính lúp là
thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng vài xentimét
thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng vài xentimét.
thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng vài mét.
thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng vài mét.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?
là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.
là một TKHT hoặc hệ kính có độ tụ dương.
có tiêu cự lớn
tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật.
Trên vành của một kính lúp có ghi 5x. Kính lúp này có tiêu cự là
25 cm.
2,5 cm.
10 cm.
5 cm.
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
nhỏ
rất nhỏ
lớn
rất lớn
Qua TKHT nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến 2f
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt.
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt.
tạo ra ảnh của vật cần quan sát.
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não.
Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây?
Điểm cực cận xa mắt.
Cơ mắt yếu.
Thủy tinh thể quá mềm.
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật
cách kính lớn hơn 2f.
cách kính trong khoảng từ f tiêu cự đến 2f.
tại tiêu điểm vật của kính.
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính.
Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:
A. i < 490.
i > 420.
i > 490.
i > 430.
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là:
G∞ = Đ/f.
G∞ = k1.G2∞
G∞=δĐ/(f1f2)
G∞=f1/f2
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Độ tụ của thấu kính này là
20 dp.
5 dp.
0,05 dp.
0,5 dp.
Đối với TKPK, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Trong các loại thấu kính sau; thấu kính nào có tác dụng hội tụ chùm sáng song song chiếu tới?
Thấu kính rìa mỏng.
Thấu kính phẳng lõm.
Thấu kính rìa dày.
Thấu kính hai mặt lõm.
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch.
dịch thủy tinh.
thủy tinh thể.
giác mạc.
Điều tiết là sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật quan sát luôn hiện ra tại
thể thủy tinh.
màng giác.
lòng đen.
màng lưới.
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Nhận xét nào sau đây là không đúng. Mắt có khoảng nhìn rõ từ
25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường.
10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị.
80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị.
15 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị.
Giới hạn nhìn rõ của mắt là:
Từ điểm cực viễn đến sát mắt.
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
Những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ.
Từ vô cực đến cách mắt khoảng 25 cm.
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần.
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa.
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa.
Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
