Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
Total questions: 77
Worksheet time: 41mins
Chọn câu sai khi nói về mô hình động học phân tử
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là các phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có lực liên kết.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng chậm.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở gần nhau hơn so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy
ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −390C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Ở một áp suất xác định, mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Nước trong cốc càng nóng.
Nước trong cốc càng lạnh.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Sương đọng trên lá cây.
Sự tạo thành sương mù.
Sự tạo thành hơi nước.
Sự tạo thành mây.
Sự bay hơi
xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
Dùng hai đĩa giống nhau.
Dùng cùng một loại chất lỏng.
Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật 1 nhiệt động lực học ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của định luật 1 nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng ? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Nội năng của một vật
chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật
không phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể b
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nấu nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt năng được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt năng không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc không thay đổi.
Giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào điện trở của vật dẫn.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất lỏng trong ống thủy tinh.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào bước sóng điện từ.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào khối lượng riêng của vật.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00C.
10C tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là 0C.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
nhiệt độ Celsius tăng thêm hơn 60C.
nhiệt độ Celsius tăng thêm 2790C.
nhiệt độ Celsius tăng thêm 60C.
nhiệt độ Celsius tăng thêm 2670C.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí hóa rắn.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và nhiệt độ theo thang Celsius (khi làm tròn số) là
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 0C) và nhiệt độ sôi của nước (00C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (00C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 0C) và nhiệt độ sôi của nước (100C) làm chuẩn.
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10F.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là
Độ Kelvin (kí hiệu K).
Độ Celsius (kí hiệu ∘C).
Độ Fahrenheit (kí hiệu ∘F).
Độ Fahrenheit và độ Celsius.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin khi làm tròn số là
0 K và 100 K.
273K và 373 K.
73 K và 3 K.
32K và 212 K.
Độ không tuyệt đối là
nhiệt độ tại đó chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
nhiệt độ tại đó nước đông đặc thành đá.
nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hóa rắn.
nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hóa lỏng.
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài.
Thể tích vật rắn.
Nhiệt độ.
Diện tích.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 350C đến từ 42 0C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −300C đến từ 600C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −100C đến từ
hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 350C đến từ 42 0C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −300C đến từ 600C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −100C đến từ 1100C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 300C đến từ 450C.
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế vẽ ở hình bên là
500C và 10C.
500C và 20C.
Từ 200C đến 500C và 10C.
Từ - 200C đến 500C và 20C
Khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
a, b, c, d.
d, c, a, b.
d, c, b, d.
b, a, c, d.
Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm như hình bên ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Vôn kế
Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Nước đá.
Hãy cho biết dụng cụ số (5) là
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Từ công thức gần đúng xác định nhiệt dung riêng của nước , thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước không sử dụng dụng cụ nào dưới đây?
Biến thế nguồn.
Nhiệt lượng kế.
Cân điện tử.
Máy phát tần số.
Nhiệt dung riêng của một chất
là nhiệt lượng cung cấp cho chất đó để nó tăng thêm 10C.
là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nó tăng thêm 10C.
là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nó nóng chảy hoàn toàn.
là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nó hóa hơi hoàn toàn.
Câu trắc nghiệm một phương án lựa chọn
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:
Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
Cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
Thứ tự đúng các thao tác là
b, a, c, d, e.
b, d, e, c, a.
b, d, a, e, c.
b, d, a, c, e.
Chọn câu sai. Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là những thông tin giúp ta xác định được
năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.
thời điểm đổ kim loại nóng chảy vào khuôn.
thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.
khối lượng riêng của kim loại.
Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?
Sản xuất muối của các người dân ở biển.
Sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hoà không khí.
Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Khi nấu cơm ta mở nắp vung ra thì thấy bên trong nắp có các giọt nước bám vào là do
hơi nước trong nồi ngưng tụ.
hạt gạo bị nóng chảy.
hơi nước bên ngoài nồi ngưng tụ.
hơi nước bên ngoài nồi đông đặc.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/ độ).
