NEW
Font size
WorksheetsVật lý 12- dao động, sóng
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
vật dao động điều hòa, tại vị trí cân bằng vật có
tốc độ bằng 0
gia tốc cực đại
tốc độ cực đại
lực hồi phục cực đại
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(10t-π/3) cm. Biên độ dao động của vật là
2 cm.
4 cm.
8 cm.
16 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(10πt - π/4) cm. Chu kì dao động của vật
0,1 s.
0,2 s.
0,4 s.
5 s.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(20t - π/2) cm. Vận tốc cực đại của vật là
5 cm/s.
20 cm/s.
40 m/s.
80 cm/s.
Trong dao động điều hòa gia tốc của vật
luôn ngược dấu với li độ.
có giá trị dương khi li độ dương.
có giá trị âm khi li độ âm.
có giá trị bằng 0 khi vật ở vị trí biên.
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
D. 2 cm.
Câu 1: Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax = A2ω
vmax = Aω
vmax = –Aω
vmax = Aω2
Khi vật từ Vị trí cân bằng ra biên gia tốc của vật
tăng dần đều
giảm dần đều
tăng dần
giảm dần
Một con lắc đơn dao động điều hòa, nếu tăng chiều dài con lắc lên bốn lần thì chu kỳ con lắc
tăng lên 4 lần.
tăng lên 2 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo tăng 2 lần thì cơ năng của nó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s). Tại t = 2 s, pha của dao động là
40 rad.
10 rad.
5 rad.
20 rad
Một con lắc lò xo gốm một lò xo có độ cứng k = 120 N/m và quả cầu nhỏ có khối lượng m. Biết tần số dao động là 3,18 Hz. Tính giá trị của m, lấy π = 3,14.
0,2 kg.
0,3 kg.
0,5 kg.
0,6 kg.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 160 N/m, khối lượng m = 400 g, dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 60 cm/s. Biên độ dao động là
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω . Chu kỳ dao động của vật được tính bằng công thức
T = ω2π
T = 2πω
T = 2πω1
T = 2πω
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v = ωAsin(ωt + φ)
v = - ω2Acos(ωt + φ)
v = - ωAsin(ωt + φ)
v = ω2Acos(ωt + φ)
Một chất điểm dao động có phương trình x = 5cos(10t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
5 rad/s
π rad/s
10 rad/s
20 rad/s
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
ωx
ω2x
−ωx
−ω2x
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=5cos(2πt+4π) cm
Quỹ đạo của dao động là
5 cm
10 cm
20 cm
40 cm
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=cos(5πt−6π) cm. Pha ban đầu là
5π rad
6π rad
−6π rad
−5π rad
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại vmax. Tần số góc của vật dao động là
ω=Avmax
ω=vmaxA
ω=A.vmax
ω=A.vmax1
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
chậm dần
chậm dần đều
nhanh dần đều
nhanh dần
Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 3 cm thì nó có tốc độ là 20 cm/s. Biên độ dao động của vật là
3 cm
4 cm
5 cm
52 cm
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 12 cm. Dao động này có biên độ là
3 cm
6 cm
12 cm
24 cm
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số.
Câu 1: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào:
A. tốc độ truyền sóng và bước sóng.
B. phương truyền sóng và tần số sóng.
C. phương dao động và phương truyền sóng.
D. phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Câu 2: Sóng dọc là sóng có phương dao động
A. nằm ngang.
B. trùng với phương truyền sóng.
C. vuông góc với phương truyền sóng.
D. thẳng đứng.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
A. Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
B. Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
C. Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Câu 4: Bước sóng là:
A. quãng đường sóng truyền trong 1 (s).
B. khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.
C. khoảng cách giữa hai bụng sóng.
D. quãng đường sóng truyền đi trong một chu kỳ.
Câu 5: Sóng ngang là sóng có phương dao động
A. nằm ngang.
B. trùng với phương truyền sóng.
C. vuông góc với phương truyền sóng.
D. thẳng đứng.
Câu 6: Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Tốc độ truyền sóng.
B. Tần số dao động sóng.
C. Bước sóng.
D. Năng lượng sóng.
Câu 7: Tốc độ truyền sóng là tốc độ:
A. dao động của các phần tử vật chất.
B. dao động của nguồn sóng.
C. truyền năng lượng sóng.
D. truyền pha của dao động.
Câu 8: Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
A. rắn, khí, lỏng.
B. khí, lỏng, rắn.
C. rắn, lỏng, khí.
D. lỏng, khí, rắn.
Câu 9: Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường
A. rắn, khí, lỏng.
B. khí, lỏng, rắn.
C. rắn, lỏng, khí.
D. lỏng, khí, rắn.
Câu 10: Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào
A. tần số sóng.
B. bản chất của môi trường truyền sóng.
C. biên độ của sóng.
D. bước sóng.
Câu 11: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là l. Chu kỳ dao động của sóng có biểu thức là:
A. T = v / λ
B. T = v.λ
C. T = λ / v
D. T = 2πv / λ
Câu 12: Sóng cơ là:
A. sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
B. những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.
C. chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
D. sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
Câu 13: Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là:
A. 4T
B. 0,5T
C. T
D. 2T
Câu 14: Một sóng lan truyền với tốc độ v = 200 m/s có bước sóng λ = 4 m. Chu kỳ dao động của sóng là
A. T = 0,02 (s).
B. T = 50 (s).
C. T = 1,25 (s).
D. T = 0,2 (s).
Câu 15: Một sóng cơ có tần số 200 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là:
A. λ = 75 m.
B. λ = 7,5 m.
C. λ = 3 m.
D. λ = 30,5 m.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng với sóng cơ?
A. Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn.
B. Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng.
C. Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất khí.
D. Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chân không.
Câu 17: Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x – 2000t) cm, trong đó x là toạ độ được tính bằng mét, t là thời gian được tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng có giá trị là
A. v = 100 cm/s.
B. v = 100 m/s.
C. v = 314 m/s.
D. v = 331 m/s.
Câu 18: Một người quan sát trên mặt biển thấy chiếc phao nhô lên cao 11 lần trong 36 (s) và đo được khoảng cách hai đỉnh lân cận là 10 m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt biển.
A. v = 2,8 m/s.
B. v = 5 m/s.
C. v = 3,6 m/s.
D. v = 0,28 m/s.
Câu 19: Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
A. tăng 2 lần.
B. tăng 1,5 lần.
C. không đổi.
D. giảm 2 lần.
Câu 20: Một sóng cơ tần số 25 Hz truyền dọc theo trục Ox với tốc độ 100 cm/s. Hai điểm gần nhau nhất trên trục Ox mà các phần tử sóng tại đó dao động ngược pha, cách nhau:
A. 2 cm
B. 3 cm
C. 4 cm
D. 1 cm
Câu 21: Khoảng cách giữa hai điểm M và N gần nhau nhất dao động vuông pha với nhau bằng:
A. một bước sóng.
B. một nửa bước sóng.
C. một phần tư bước sóng.
D. hai lần bước sóng.
Câu 22: Khoảng cách giữa hai điểm M và N gần nhau nhất dao động ngược pha với nhau bằng:
A. một bước sóng.
B. một nửa bước sóng.
C. một phần tư bước sóng.
D. hai lần bước sóng.
Câu 23: Sóng truyền dọc theo trục Ox có bước sóng 40 cm và tần số 8 Hz. Chu kỳ và tốc độ truyền sóng có giá trị là
A. T = 0,125 (s) ; v = 320 cm/s.
B. T = 0,125 (s) ; v = 5 cm/s.
C. T = 0,3 (s) ; v = 320 cm/s.
D. T = 8 (s) ; v = 5 cm/s.
Câu 24: Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u = cos(20t - 5x) (cm) (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Vận tốc truyền sóng này trong môi trường trên bằng
A. 5 m/s
B. 4 m/s
C. 40 cm/s
D. 50 cm/s
Câu 25: Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
A. vận tốc truyền sóng.
B. độ lệch pha.
C. chu kỳ.
D. bước sóng
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Một sóng dừng trên dây đàn hồi. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
hai lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Một sóng dừng trên day đàn hồi. Tại điểm phản xạ tự do, so với sóng tới thì sóng phản xạ
có tần số nhỏ hơn
có biên độ nhỏ hơn
ngược pha
cùng pha
Một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định đang có sóng dừng với bước sóng λ thì chiều dài của dây là
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/4.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Phát biểu nào sau đầy sai khi nói về sóng phản xa và sóng tới tại các đầu tự do?
Sóng phản xạ có cùng tốc độ truyền với sóng tới nhưng ngược hướng.
Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới
Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới
Sóng phản xạ có biên độ bằng biên độ sóng tới
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định chu kì sóng
xác định năng lượng sóng
xác định tần số sóng
xác định tốc độ truyền sóng
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định và một đầu tự do thì chiều dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng với bước sóng λ . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ
2λ
3λ
4λ
Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng với bước sóng λ . Khoảng cách giữa một nút sóng và bụng sóng liền kề là
λ
2λ
3λ
4λ
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là l=k2λ số bụng sóng là
k
k+1
k-1
k2
Điều kiện để có sóng dừng trên dây một đầu cố định một đầu tự do là l=(k+21)2λ trong đó k gọi là
số bó
số nút
số nút , số bụng
số bụng
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là chiều dài l của sợi dây phải thỏa mãn điều kiện
l=k.λ
l=k2λ
l=(2k+1)2λ
l=(2k+1)4λ
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là l, có rất nhiều bụng sóng và nút sóng. Khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là
0,5λ
2λ
2,5λ
5λ
Chọn câu đúng.
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa 2 bụng liên tiếp bằng
Một bước sóng
Hai bước sóng
Một nửa bước sóng
Một phần tư bước sóng
Chọn câu đúng? Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây phải bằng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần một phần tư bước sóng
Tại điểm phản xạ tự do, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Để tạo một hệ sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài dây phải bằng:
A. một số nguyên lần của bước sóng.
B. một số nguyên lần của nửa bước sóng.
C. một số lẻ lần của nửa bước sóng.
D. một số lẻ lần của bước sóng.
Trong hiện tượng sóng dừng, tại các bụng sóng thì sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha
ngược pha
vuông pha
lệch pha 32π
Trong hiện tượng sóng dừng, tại các nút sóng thì sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha
ngược pha
vuông pha
lệch pha 32π
