Font size
WorksheetsLí cuối kì I
Total questions: 71
Worksheet time: 39mins
Nội dung nào sau đây không phải là tính chất của phân tử khí?
Với µ là số phân tử khí trong một đơn vị thể tích, m là khối lượng phân tử khí và v2 là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Áp suất của chất khí được tính theo công thức
3µmv2.
µm3v2.
µm3v2.
31µmv2.
Với R là hằng số khí lý tưởng, NA là số Avoogadro. Hằng số Boltzmann k được xác định bằng
k=NAR.
k=RNA.
k=R.NA.
k=R2.NA
Bình kín đựng khí heli chứa 1,505.1023 nguyên tử heli ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1atm. Khối lượng He có trong bình là?
1g
TP=const.
pV=const.
VT=const.
VpT=const.
k=1,38.10−23 KJ.
R=8,31 mol.KJ.
NA=6,02.10−23 molhat.
R=0,082 mol.KJ.
pV/T = μR
pV/R = mR/μ.
Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí ôxi ở áp suất 2,5.105N/m2 . Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ôxi có giá trị gần đúng nào sau đây?
5.1021J.
6.1022J.
6.1021J.
5.1022J.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích nó giảm còn 4 lít, đồng thời làm tăng nhiệt độ khí lên 60°C. Áp suất của khí đã tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Chọn câu trả lời sai. Nội năng của khối khí lý tưởng
Ở 27°C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227°C khi áp suất không đổi là
W=23kT.
Wd=23RT.
U=23RT.
U=23kT.
Đổ 1,5 lít nước ở 20°C vào một ấm nhôm có khối lượng 600 gam và sau đó đun bằng bếp điện. Sau 35 phút thì đã có 30% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết rằng 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K, của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước ở 0 100°C là 2,26.106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/l.
Công suất cung cấp nhiệt là 991,77J/s.
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 10⁵ Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C.
Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,9.105Pa .
Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là 9,5.10−21J.
Đồ thị biểu diễn sự biến thên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định theo nhiệt độ như hình vẽ. t(⁰C), V(cm)
Tại điểm B cho giá trị thể tích bằng 100³cm
Khối khí có thể tích bằng 150 cm³ khi nhiệt độ khối khí bằng 130⁰C
Tại điểm A, cho biết nhiệt độ -273⁰C
Một khối khí lí tưởng thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái (1) ->(2) ->(3) như được mô tả trong hình bên. Biết p2=2p1; V3=2V1 . Mỗi ý sau đây là đúng hay sai?
(1) ->(2) là quá trình đẳng nhiệt.
(2) ->(3) là quá trình đẳng áp.
hể tích khí ở trạng thái (2) là: V2=31V1 .
Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) gấp 3 lần nhiệt độ khí ở trạng thái (1): T3=3T1 .
Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25∘C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu W (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg. K. Nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg. K và 30% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh.
(a)
Coi áp suất khí trong và ngoài phòng như nhau. Khối lượng riêng của không khí trong phòng ở nhiệt độ 27°C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng ở nhiệt độ 42°C bao nhiêu lần? (làm tròn 2 chữ số thập phân)
(a)
Trong một động cơ đốt trong, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 627°C và được nén đến thể tích giảm 3 lần và áp suất tăng 20% so với thể tích và áp suất ban đầu. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng bao nhiêu độ C ?( chỉ lấy phần nguyên)
(a)
Nhiệt độ vào một ngày mùa đông ở Nga là -10°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
32°F.
50°F.
14°F.
76°F.
Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80°C và 357°C.
Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 5 lít, áp suất khí tăng thêm 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí là giá trị nào sau đây?
Một ống thủy tinh AB nằm ngang, đầu A kín, đầu B hở. Trong ống có một lượng khí xác định được giam bởi một giọt thủy ngân. Khi nhiệt độ trong ống là 27°C thì chiều dài cột khí trong ống bằng 18 cm. Khi hơ nóng ống không khí trong ống có nhiệt độ là 47°C sao cho thủy ngân không bị chảy ra khỏi ống thì chiều dài cột khí trong ống tăng thêm 1 đoạn bằng bao nhiêu ?
Một lượng khí 12 gam có thể tích 4 lít ở 7°C. Sau khi được nung nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 gam/lít. Nhiệt độ của khí sau khi nung nóng bằng
70°C.
17,5°C
427°C.
700°C.
Một bình thể tích 12,46 lít, chứa 7 gam khí X chưa biết ở nhiệt độ 300K thì khí sẽ gây áp suất lên bình là 5.10⁴ N/m² . Khí X là khí nào sau đây?
Trên đồ thị (V – T) biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là p₁, p₂. Thông tin nào sau đây là đúng?
p₁ > p₂.
p₁ < p₂.
p₁ = p₂.
p₁ ≥ p₂.
Trên đồ thị (p – T) biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là V₁, V₂. Thông tin nào sau đây là đúng?
V₁> V₂.
V₁ < V₂.
V₁= V₂.
V₁≤ V₂.
Dùng ống bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50cm³ không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là:
Trên đồ thị (p – T) biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60 cm³ , thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng
80 cm³.
90 cm³.
40 cm³.
120 cm³.
Chọn phát biểu đúng, sai : Một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn trên đồ thị. Biết áp suất của khối khí ở cuối quá trình là 1,2 atm.
Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.10⁶ J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C₁ = 4180J/kg.K; C₂ = 380J/kg.K.
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất P=1.500W . Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là m₀ =300g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m=250g. Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu 10⁶ J/kg.K?
(a)
Trong một xilanh chứa một lượng khí có áp suất p = 100 N/m² thể tích V₁ = 4 m³ , nhiệt độ t₁= 57⁰C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t₂ = 87⁰C. Khí dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển đều. Biết nội năng của khối khí tăng thêm 100J. Nhiệt lượng đã truyền cho khối khí bằng cách nung nóng bằng bao nhiêu J? (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Một bọt khí có thể tích 1,5cm³ được tạo ra từ khoang tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi, biết khối lượng riêng của nước biển là 10³ kg/m³ , áp suất khí quyển là p₀ = 10⁵ Pa và g = 10 m/s² . Khi bọt khí này nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích bằng bao nhiêm cm³ (kết quả lấy 3 chữ số có nghĩa)
(a)
z < y < x.
1/10
Theo mô hình động học phân tử. Phát biểu nào sau đây sai?
6,022.10²³J.
1,882.10²²J.
2,82.10²²J.
2,82.10²³ J.
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25°C có giá trị là
5,2.10⁻²² J.
6,2.10⁻²¹ J.
6,2.10²³ J.
3,2.10²³ J.
k=NAR
k=RNA
NA=Rk
NA^=R.k
TPV= hằng số
VPT= hằng số
pVT= hằng số
T1P1V2=T2P2V1
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T₁ và T₂. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2 . Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
2v .
v2 .
Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.10³J/kg.K và 2,26.10⁶J/kg.
Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là 100800 J
Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678.106 J
Một bọt khí có thể tích 1,5 cm³ được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là = 1,00.103 kg/m³ . Áp suất khí quyển là p₀ = 1,00.10⁵ Pa, g = 10 m/s² .
Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.10⁵ Pa.
Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p₀ = 1,00.10⁵ Pa
Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5cm³ .
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử oxygen ở nhiệt độ 300 K là 6,21. 10⁻²¹ J
Khi chuyển động với tốc độ ở câu b, động lượng của phân tử oxygen bằng 2,57 .10⁻²¹ kg. m / s
Giả sử phân tử oxygen chuyển động với tốc độ ở câu b trong một bình hình lập phương có cạnh 0,18 m thì lực trung bình mà phân tử tác dụng lên một trong các thành của bình là 1,24 .10⁻¹⁰ N
Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.10³ Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,01.10³ Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một bình kín có thể tích 0,10 m chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 25°C và áp suất 6,0.10⁵ Pa. Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là m = 0,33.10⁻²⁶ kg. Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử v2 . Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X.10³ m/s. Tìm X (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số).
(a)
