NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Với Φ là từ thông, B là độ lớn cảm ứng từ, S là diện tích mạch kín và α là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến mạch kín và vectơ cảm ứng từ. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức nào?
Φ=BSsinα
Φ=BScosα
Φ=BStanα
Φ=BScotα
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ=BScosα .
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Trong hệ đơn vị SI, 1 Weber được định nghĩa bằng đại lượng nào?
1Wb=1Tm2
1Wb=1T/m
1Wb=1Tm
1Wb=1T/m2
Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua diện tích của cuộn dây.
Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
Đơn vị của từ thông là weber, kí hiệu là Wb.
Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Xét một cuộn dây kín đặt trong từ trường đều. Trong các trường hợp sau: (1) Tăng số vòng dây. (2) Tăng đường kính dây dẫn. (3) Tăng tiết diện cuộn dây. (4) Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường. Tổ hợp nào làm tăng từ thông qua cuộn dây?
(1)
(2)
(3)
(1), (3), (4)
Trong đoạn mạch kín chứa cuộn dây, suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào đại lượng nào?
Độ nghiêng của mặt S so với vectơ cảm ứng từ.
Độ lớn của vectơ cảm ứng từ.
Độ lớn của diện tích mặt S .
Độ lớn của tiết diện dây dẫn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên.
Khi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kín.
Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó.
Dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra do sự biến thiên của từ thông theo thời gian được xác định bằng biểu thức nào?
ec=−NΔtΔΦ
ec=NΔΦΔt
ec=−NΔΦΔt
ec=NΔΦΔt
Từ thông đi qua vòng dây trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B không phụ thuộc vào đại lượng nào?
Bán kính sợi dây.
Diện tích vòng dây.
Góc được tạo giữa mặt phẳng vòng dây và phương của B .
Độ lớn của cảm ứng từ.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai? (1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhiều. (2) Đơn vị của từ thông là tesla (T). (3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. (4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
(1)
(2)
(3)
(4)
Vectơ pháp tuyến của diện tích S là vectơ có phương như thế nào đối với diện tích đã cho?
Vuông góc với diện tích đã cho.
Song song với diện tích đã cho.
Tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
Tạo với diện tích đã cho một góc 180∘ .
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc bằng bao nhiêu?
90∘
0∘
180∘
45∘
Khung dây kín khi có góc với các đường sức của một từ trường đều, rộng. Trường hợp từ thông qua khung dây không thay đổi là khi nào?
Chuyển động tịnh tiến với tốc độ tăng dần.
Quay quanh đường kính của nó.
Dừng yên nhưng bị bóp méo.
Vừa chuyển động tịnh tiến, vừa bị bóp méo.
Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn. Phát biểu nào là sai?
Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn.
Đơn vị của từ thông là Wb (Weber).
Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cường độ của từ trường lớn hay bé.
Từ thông là đại lượng vô hướng.
Mặt cầu bán kính R đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B song song với trục đối xứng của mặt bán cầu. Từ thông qua mặt bán cầu là bao nhiêu?
4πR2B
RRB
2πRB
πR2B
Trong hình vẽ nào sau đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
4
2
1
3
Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng?
Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ=BScosα , với α là góc tạo bởi cảm ứng từ B và pháp tuyến n của mặt S .
Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
Từ thông qua mặt S phụ thuộc diện tích của mặt S , không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.
Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị Weber (Wb).
Trong một vùng không gian rộng có một từ trường đều. Tịnh tiến một khung dây phẳng, kín theo những cách sau đây: I. Mặt phẳng khung luôn vuông góc với các đường sức từ. II. Mặt phẳng khung luôn song song với các đường sức từ. III. Mặt phẳng khung luôn hợp với các đường sức từ một góc θ không đổi. Trường hợp xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung là khi nào?
Trường hợp I.
Trường hợp II.
Trường hợp III.
Không có trường hợp nào.
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều như thế nào?
Theo quy tắc Lenz, chiều dòng điện cảm ứng chống lại sự biến thiên từ thông: khi nam châm đi xuống, mặt phẳng vòng dây có chiều dòng điện tạo từ trường hướng lên trên.
Theo quy tắc Lenz, chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều với từ trường của nam châm.
Không xác định được chiều vì từ trường đều.
Dòng điện cảm ứng không xuất hiện.
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ tăng 3 lần thì từ thông qua các vòng dây thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần.
Tăng 9 lần.
Giảm 3 lần.
Không đổi.
Bố trí nam châm và mạch kín (C) như hình vẽ. Từ thông qua vòng dây (C) biến thiên khi nào?
(C) đứng yên, nam châm chuyển động xuống dưới.
(C) và nam châm cùng chuyển động đều lên trên cùng vận tốc.
(C) và nam châm cùng chuyển động đều xuống dưới cùng vận tốc.
(C) và nam châm cùng đứng yên.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi vòng dây như thế nào?
Bị làm cho vòng dây biến dạng.
Quay xung quanh pháp tuyến của nó.
Quay xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây.
Quay xung quanh một trục trùng với đường sức từ.
Cách nào sau đây không làm cho từ thông qua tiết diện vòng dây dẫn kín biến thiên?
Quay vòng dây cắt ngang các đường cảm ứng từ của nam châm vĩnh cửu.
Dịch chuyển nam châm sao cho các đường sức từ dịch chuyển song song với mặt phẳng khung dây.
Đặt mặt phẳng cuộn dây cạnh nam châm điện xoay chiều.
Đưa nam châm vĩnh cửu rơi qua lòng cuộn dây.
Khi nói về từ thông, phát biểu nào sau đây không đúng?
Từ thông là một đại lượng vô hướng.
Từ thông qua một mặt phẳng khung dây bằng không khi khung dây đặt trong từ trường có các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
Từ thông qua một mặt kín luôn khác không.
Từ thông qua một mặt kín có thể bằng không hoặc khác không.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc bằng bao nhiêu?
90∘
0∘
180∘
45∘
Một mạch kín (C) phẳng không biến dạng đặt vuông góc với từ trường đều, trong trường hợp nào thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Mạch chuyển động tịnh tiến.
Mạch quay xung quanh trục vuông góc với mặt phẳng (C).
Mạch chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Mạch quay quanh trục nằm trong mặt phẳng (C).
Chọn câu sai. Định luật Lenz là định luật
cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này.
cho phép xác định lượng nhiệt toả ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua.
Dòng điện cảm ứng I_c trong vòng dây có chiều như hình vẽ, lúc này
từ trường của nam châm đang tăng đều.
nam châm đang rời xa cuộn dây.
nam châm đang đứng yên.
nam châm đang đến gần cuộn dây.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm rơi thẳng đứng xuống tấm vòng dây đặt trên bàn?
A.
B.
C.
D.
Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tấm vòng dây giữ cố định như hình vẽ.
Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hay ra xa vòng dây kín?
A.
B.
C.
D.
Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây đúng là
Hình 1 và Hình 2.
Hình 1 và Hình 3.
Hình 2 và Hình 4.
Hình 4 và Hình 3.
Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng (C) đặt trong mặt phẳng song song với mặt phẳng Oyz, một nam châm thẳng (NS) đặt song song với trục Oy và chiều dương trên (C) như hình vẽ. Nếu cho (NS) quay đều quanh trục quay song song với trục Ox thì trong (C)
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín, phẳng ABCD, song song với mặt phẳng Oxz, nam châm song song với trục Oy như hình vẽ. Đưa nam châm từ xa lại gần khung dây theo chiều dương của trục Oy thì
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ADCB.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng luôn được duy trì cho dù nam châm không còn chuyển động.
Một thanh nam châm NS được đặt thẳng đứng song song với mặt phẳng chứa vòng dây dẫn (C) và có trục quay O vuông góc với trục của vòng dây, chiều dương trên vòng dây được chọn như hình vẽ. Thanh nam châm NS chuyển động quay góc 90° để cực Nam (S) của nó tới đối diện với vòng dây dẫn (C) thì trong (C)
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng với cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Một thanh nam châm NS được đặt thẳng đứng song song với mặt phẳng chứa vòng dây dẫn (C) và có trục quay O vuông góc với trục của vòng dây, chiều dương hèn vòng dây được chọn như hình vẽ. Thanh nam NS chuyển động quay đều quanh trục qua O của nó thì trong (C)
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng với cường độ biến thiên theo thời gian.
Một khung dây dẫn tròn, nhẹ, được neo bằng sợi dây mềm, đường thẳng x'x trùng với trục của khung dây, một nam châm thẳng đặt dọc theo trục x'x, cực Bắc của nam châm gần khung dây như hình vẽ. Tịnh tiến nam châm
lại gần khung dây thì thấy khung dây chuyển động theo chiều dương trục.
lại gần khung dây thì thấy khung dây chuyển động theo chiều âm trục x'x.
ra xa khung dây thì thấy khung dây chuyển động theo chiều âm trục x'x.
thì chúng luôn đẩy khung dây.
Một khung dây dẫn tròn gồm N vòng. Khung nằm trong từ trường đều, mặt phẳng khung song song với đường sức từ, chiều dương của khung như hình vẽ. Cho khung quay xung quanh trục MN, qua tâm của khung và trùng với một đường sức từ đi trong khung dây tròn thì
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng biến thiên.
Cho dòng điện thẳng cường độ I không đổi và khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ, cạnh MQ của khung sát với dòng điện như hình vẽ. Cho biết các dây dẫn đều có lớp vỏ cách điện. Cho khung dây dẫn quay xung quanh cạnh MQ của khung thì
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng biến thiên.
Cho dòng điện thẳng cường độ I không đổi. Khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ được đặt gần dòng điện, cạnh MQ của khung song song với dòng điện như hình vẽ. Cho khung dây dẫn quay đều xung quanh cạnh MQ thì
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo MNPQ.
có dòng điện cảm ứng chạy theo NMQP.
có dòng điện cảm ứng thay đổi tuần hoàn.
Cho một ống dây quấn trên lõi thép có dòng điện chạy qua đặt gần một khung dây kín ABCD như hình vẽ. Cường độ dòng điện trong ống dây có thể thay đổi nhờ biến trở có con chạy R. Nếu dịch chuyển con chạy của biến trở từ M về phía N thì
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng trong khung dây luôn được duy trì cho dù con chạy dừng lại.
Cho một ống dây quấn trên lõi thép có dòng điện chạy qua đặt gần một khung dây kín ABCD như hình vẽ. Cường độ dòng điện trong ống dây có thể thay đổi nhờ biến trở có con chạy R. Nếu dịch chuyển con chạy của biến trở từ N về phía M thì
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng trong khung dây luôn được duy trì cho dù con chạy dừng lại.
Một vòng dây dẫn kín (C) được đặt đối diện với đầu của ống dây dẫn L hình trụ mắc trong mạch điện, hiệu điện thế trên (C) được chọn như hình vẽ. Nếu cuộn (C) dịch chuyển xa L thì trong (C)
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng biến thiên theo thời gian.
Một vòng dây dẫn kín (C) được đặt đối diện với đầu của ống dây dẫn L hình trụ mắc trong mạch điện, hiệu điện thế trên (C) được chọn như hình vẽ. Nếu cho giá trị của biến trở R tăng dần thì trong (C)
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Một khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ đặt trong cùng một mặt phẳng với một mạch điện như hình vẽ. Khoá K đang đóng, sau đó dịch chuyển con chạy C về phía bên phải (phía khung dây MNPQ) thì trong khung dây MNPQ thì
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo MNPQ.
có dòng điện cảm ứng chạy theo NMQP.
có dòng điện cảm ứng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Khung dây dẫn phẳng ABCD nằm trong mặt phẳng hình vẽ, trong từ trường đều vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Coi rằng bên ngoài vùng MNPQ không có từ trường. Khung chuyển động thẳng đều dọc theo hai đường thẳng song song x′x, y′y trong mặt phẳng hình vẽ. Trong khung sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi khung đang chuyển động
ở ngoài vùng MNPQ.
ở trong vùng MNPQ.
từ ngoài vào trong vùng MNPQ.
đến gần vùng MNPQ.
Ở gần nơi sét đánh người ta thấy có cầu chì bị cháy; đôi khi những máy do điện cũng bị cháy. Sở dĩ như vậy là vì
dòng điện chạy trong sét có cường độ mạnh tạo ra từ trường mạnh biến thiên rất nhanh gây ra dòng điện cảm ứng mạnh ở các mạch điện gần đó.
dòng điện trong sét có cường độ mạnh chạy vào mạch điện làm cháy mạch.
tia sét phóng ra tia lửa điện làm cháy mạch.
dòng điện trong sét có cường độ mạnh, tạo ra từ trường mạnh biến thiên rất chậm gây ra dòng điện tự cảm ở các mạch điện gần đó.
Cho thanh dẫn điện MN đặt nằm ngang trên hai thanh ray dẫn điện x′x, y′y như trên hình vẽ. Hai thanh ray dài đều đặt trong từ trường đều B rộng, hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh. Lúc đầu thanh MN đứng yên. Tác dụng lên thanh MN lực F không đổi hướng về bên trái (phía x′y′) làm cho MN chuyển động. Giả thiết điện trở của thanh MN và hai thanh ray rất nhỏ, ma sát giữa MN và hai thanh ray nhỏ thì thanh chuyển động thẳng
nhanh dần rồi chuyển động thẳng đều.
chậm dần rồi chuyển động thẳng đều.
nhanh dần rồi chậm dần rồi dừng lại.
đều mãi mãi.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, rộng sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với đường cảm ứng. Trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng nếu nó thực hiện chuyển động nào trong các trường hợp sau đây?
Chuyển động thẳng tiến theo đường cảm ứng từ.
Quay xung quanh trục vuông góc với đường cảm ứng từ.
Quay xung quanh trục trùng với đường cảm ứng từ.
Chuyển động thẳng tiến theo phương vuông góc với từ trường.
Đồ thị bên biểu diễn suất điện động cảm ứng qua một mạch điện theo thời gian và có dạng đường thẳng song song trục thời gian. Từ thông qua mạch điện là đại lượng như thế nào?
Là một hằng số.
Là hàm bậc nhất theo thời gian.
Là hàm bậc hai theo thời gian.
Là hàm sin theo thời gian.
Một nam châm thẳng có từ trường hướng vào lòng ống dây. Suất điện động trong ống dây đạt giá trị lớn nhất khi nam châm và ống dây chuyển động như thế nào?
Nam châm tiến lại gần ống dây với tốc độ v.
Ống dây tiến lại gần nam châm với tốc độ v.
Nam châm và ống dây tiến ra xa nhau với tốc độ v/2.
Nam châm và ống dây tiến lại gần nhau với tốc độ v.
Một khung dây có diện tích S đặt song song với đường sức từ của từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Quay khung dây một góc 90° thì từ thông qua khung dây sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng thêm một lượng BS.
Tăng thêm một lượng 2BS.
Giảm đi một lượng BS.
Giảm đi một lượng 2BS.
Nếu từ thông biến đổi đều đặn trong một ống dây có điện trở bằng R, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây có đặc điểm nào sau đây?
Thay đổi tuần hoàn.
Không đổi, giá trị của nó tỉ lệ nghịch với R.
Không đổi, nhưng giá trị của nó tỉ lệ thuận với R.
Không đổi và giá trị của nó không phụ thuộc vào R.
Nếu một vòng dây quay trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với từ trường, suất điện động cảm ứng sẽ đổi chiều theo quy luật nào?
Đổi chiều sau mỗi vòng quay.
Đổi chiều sau nửa vòng quay.
Đổi chiều sau mỗi một phần tư vòng.
Không đổi chiều.
Tương tác giữa hai đoạn dây thẳng MN và PQ ở hình vẽ bên là gì?
Đẩy nhau.
Hút nhau.
Cả hút và đẩy.
Không tương tác.
Khi cho khung dây kín chuyển động ra xa dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn, thì khung dây và dây dẫn sẽ tương tác như thế nào?
Đẩy nhau.
Hút nhau.
Hút hay đẩy phụ thuộc tốc độ.
Không tương tác.
Một khung dây hình chữ nhật chuyển động song song với dòng điện thẳng dài vô hạn. Dòng điện cảm ứng trong khung có chiều như thế nào?
Có chiều ABCD.
Có chiều ADCB.
Cùng chiều với I.
Bằng không.
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm được đặt trong từ trường đều 0,01 T. Đường sức từ vuông góc với mặt khung. Quay khung cho mặt phẳng khung song song với các đường sức từ. Độ biến thiên từ thông bằng bao nhiêu?
−20⋅10−6 Wb.
−15⋅10−6 Wb.
−25⋅10−6 Wb.
−30⋅10−6 Wb.
Một vòng dây đồng có đường kính 20 cm, tiết diện 0,5 cm^2 đặt vào trong từ trường đều cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Biết đồng có điện trở suất là 1,75⋅10−8 Ω m, đồng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là 2 A thì tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây là
1,4 T/s.
2,8 T/s.
0,7 T/s.
1,0 T/s.
Một khung dây hình vuông mỗi cạnh 5 cm được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ 0,08 T . Nếu từ trường giảm đều trong thời gian 0,2 s thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian trên bằng
1 mV.
8 V.
0,5 mV.
0,04 V.
Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 20 vòng cạnh 5 cm và 4 cm. Khung đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn 3⋅10−3 T , đường sức vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung 60° quanh cạnh AB, độ biến thiên từ thông qua khung bằng
−60⋅10−6 Wb.
−45⋅10−6 Wb.
54⋅10−6 Wb.
−56⋅10−6 Wb.
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều nhưng biến đổi theo thời gian, các đường sức từ nằm trong mặt phẳng của khung. Trong giây đầu, cảm ứng từ tăng từ 20 μT đến 40 μT . Trong thời gian 1 s tiếp theo cảm ứng từ tăng từ 40 μT đến 60 μT . So sánh suất điện động cảm ứng trong khung dây ta có
ec1=2ec2 .
ec1=ec2 .
ec1=3ec2 .
2ec1=ec2 .
Từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian theo phương trình Φ=0,04(3−2t) Wb. Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s, suất điện động trong khung có độ lớn là
0,1 V.
0,24 V.
0,08 V.
0,56 V.
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm được đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T. Đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung cho mặt phẳng khung song song với các đường sức từ. Độ biến thiên từ thông qua khung bằng
−20⋅10−6 Wb.
−15⋅10−6 Wb.
−25⋅10−6 Wb.
−30⋅10−6 Wb.
Một khung dây dẫn có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Diện tích mỗi vòng dây là 2 dm^2. Cảm ứng từ được làm giảm đều dần từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Độ lớn suất điện động trong toàn khung dây là
0,6 V.
6 V.
60 V.
12 V.
Một cuộn dây phẳng, có 100 vòng, bán kính 0,1 m. Cuộn dây đặt trong từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu cho cảm ứng từ tăng đều đặn từ 0,2 T lên 0,4 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ có độ lớn
0,628 V.
6,28 V.
1,256 V.
0,314 V.
Một khung dây dẫn điện tích S đặt vuông góc với đường sức của từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn B . Trong 2 s cảm ứng từ giảm đi một nửa thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn là
2BS .
2BS .
4BS .
2BS .
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều nhưng biến đổi theo thời gian, các đường sức từ nằm trong mặt phẳng của khung. Trong 0,1 s đầu cảm ứng từ tăng từ 10 μT đến 20 μT . Trong 0,2 s tiếp theo cảm ứng từ tăng từ 20 μT đến 40 μT . So sánh suất điện động cảm ứng trong khung dây ta có
ec1=2ec2 .
ec1=ec2 .
ec1=3ec2 .
2ec1=ec2 .
Một vòng dây đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,3 T . Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây nếu đường kính vòng dây giảm từ 100 cm xuống 60 cm trong 0,5 s là
300 V.
30 V.
3 V.
0,3 V.
Vòng dây kim loại diện tích 50 cm^2 hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 30°, cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị; suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra có giá trị
0 V.
0,00253 V.
0,0025 V.
0,005 V.
Một khung dây có điện trở R diện tích S , đặt trong từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc mặt phẳng khung, cảm ứng từ có độ lớn B biến đổi đều một lượng là ΔB trong thời gian Δt . Công thức được dùng để tính nhiệt lượng toả ra trong khung dây trong thời gian Δt là
RΔtS2(ΔB)2 .
ΔtRS2(ΔB)2 .
ΔtRS ΔB .
RS2(ΔB)2 .
Một cuộn dây có 200 vòng điện trở 3 Ω , diện tích mỗi vòng là 30 cm^2 đặt cố định trong từ trường đều, véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng tiết diện cuộn dây. Để cường độ dòng điện trong mạch là 0,3 A thì tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua mạch là
1 T/s.
0,5 T/s.
s30 cm × 40 cm
4 T/s.
Một mạch điện kín hình chữ nhật có kích thước 20 cm × 30 cm có dòng điện 6 A đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 2⋅10−4 T . Ban đầu mặt phẳng khung ở vị trí song song với đường sức từ, sau đó mạch chuyển động đều sao cho mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ gốc α=−30∘ là
−0,8⋅10−4 J.
0,72⋅10−4 J.
−0,72⋅10−5 J.
0,8⋅10−5 J.
Một vòng dây tròn bán kính 10 cm đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 10−2 T . Mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường cảm ứng từ, sau thời gian 0,01 s từ trường giảm đều dần 0. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là
0,0314 V.
0,0628 V.
0,8 V.
0,314 V.
Một khung dây tròn, phẳng gồm 100 vòng, đường kính mỗi vòng là 20 cm quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ và cảm ứng từ có độ lớn 0,2 T. Trong thời gian 0,05 s cảm ứng từ của từ trường giảm đều đến 0. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là
3,14 V.
7,26 V.
12,56 V.
9,16 V.
Một xôlenôi đường kính 5 cm và gồm 1000 vòng/dây bằng đồng. Xôlenôi được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ nằm dọc theo trục của xôlenôi, cảm ứng từ biến thiên đều với tốc độ ΔtΔB=10−2 T/s . Nếu mắc vào hai đầu xôlenôi một tụ điện có điện dung 10 μF thì điện tích trên tụ bằng
1,96⋅10−7 C.
2,45⋅10−7 C.
3,18⋅10−8 C.
1,6⋅10−8 C.
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ. Suất điện động cảm ứng trung bình trong khung dây trong các thời điểm tương ứng trong khoảng thời gian
từ 0 đến 0,1 s là 3 V.
từ 0,1 s đến 0,2 s là 6 V.
từ 0,2 s đến 0,3 s là 9 V.
từ 0 s đến 0,3 s là 4 V.
Một cuộn dây có 400 vòng điện trở 4 Ω , diện tích mỗi vòng là 30 cm^2 đặt cố định trong từ trường đều, vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng tiết diện cuộn dây. Để cường độ dòng điện trong mạch là 0,3 A thì tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua mạch là
0,5 T/s.
1 T/s.
2 T/s.
4 T/s.
Một khung dây phẳng diện tích 20 cm^2 gồm 50 vòng đặt trong từ trường đều, vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây một góc π/6 rad và có độ lớn bằng 2⋅10−4 T . Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong khoảng thời gian 0,01 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là
10−3 V.
2⋅10−3 V.
2,5⋅10−3 V.
0,5⋅10−3 V.
Một khung dây tròn, phẳng gồm 1200 vòng, đường kính mỗi vòng là 10 cm, quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Ở vị trí ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ, ở vị trí cuối, mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ. Biết thời gian quay là 0,1 s và cảm ứng từ có độ lớn 0,005 T. Suất điện động xuất hiện trong cuộn dây là
0,47 V.
0,38 V.
0,53 V.
0,43 V.
