Font size
WorksheetsÔn thi HK2 - LT Ch4 &Ch5
Total questions: 81
Worksheet time: 1hrs 6mins
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần số góc . Giá trị cực đại điện tích của tụ điện là q0 , cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 . Hệ thức đúng là
q0 = I0.ω
q0 =I0.ω
I0 = q0.ω
I0 = q0.ω
Xét mạch dao động điện từ tự do LC. Tần số dao động f được tính bằng biểu thức
f = 2πLC1
f =LC1
f = 2πLC
f = LC
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1 H và tụ điện có điện dung 1200pF . Lấy . Chu kỳ của dao động là
80 μs
8 μs
80π μs
8π μs
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần chu kỳ T. Điều chỉnh C tăng lên gấp đôi và L giảm 8 lần thì chu kỳ dao động của điện từ trong mạch là
T
2T
0,5 T
T2
Chu kỳ dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi công thức
T =2πCL
T =2πLC
T =LC2π
T =2πLC
Mạch dao động LC lí tưởng là một mạch kín gồm
điện trở, tụ điện và cuộn cảm mắc nối tiếp nhau.
tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp nhau.
tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp nhau.
cuộn cảm thuần và điện trở mắc nối tiếp nhau.
Trong mạch dao động điện từ, các đại lượng dao động điều hòa đồng pha với nhau là
điện tích của một bản tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
cường độ dòng điện trong mạch và điện tích của bản tụ.
năng lượng điện trường trong tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch.
năng lượng từ trường của cuộn cảm và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn cùng pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn ngược pha nhau.
với cùng tần số.
Trong mạch dao động LC, em hãy chọn tất cả các công thức đúng?
Tần số của mạch dao động LC tăng gấp đôi khi
điện dung tụ tăng gấp đôi.
độ tự cảm của cuộn dây tăng gấp đôi.
điện dung giảm còn một nửa.
chu kì giảm một nửa.
Chỉ ra câu phát biểu sai: Xung quanh các điện tích dao động ……
có điện trường.
có từ trường.
Không có trường nào.
có điện từ trường.
Tìm phát biểu sai.
Điện từ trường tác dụng lên điện tích chuyển động.
Điện trường và từ trường đều tác dụng lực lên điện tích đứng yên.
Điện trường tác dụng lên điện tích đứng yên.
Điện từ trường tác dụng lên điện tích chuyển động.
Ở đâu có xuất hiện điện từ trường?
Xung quanh một điện tích đứng yên.
Xung quanh một dòng điện không đổi
Xung quanh một chỗ có tia lửa điện.
Xung quanh một ống dẫn điện.
Quan hệ giữa điện trường và từ trường biến thiên là:
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian là hai môi trường hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau.
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian có mối quan hệ tương sinh, cùng tồn tại và lan truyền trong không gian, tạo ra sóng điện từ.
Sự tạo thành sóng điện từ là do sự lan truyền trong không gian của sóng vô tuyến điện, không phải có nguồn gốc từ biến thiên của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
Cả ba điều trên.
Một mạch dao động LC gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm L = 640 μH và một tụ điện có điện dung C biến thiên từ 36 pF đến 225 pF. Lấy π^2 = 10. Chu kì dao động riêng của mạch có thể biến thiên từ
960ms – 2400 ms.
960 μs – 2400 μs.
960 ps – 2400 ps.
960 ns – 2400 ns.
Trong mạch dao động điện từ, các đại lượng dao động điều hòa đồng pha với nhau là
điện tích của một bản tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
cường độ dòng điện trong mạch và điện tích của bản tụ.
năng lượng điện trường trong tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch.
năng lượng từ trường của cuộn cảm và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C = 16nF và cuộn cảm L = 25mH. Tần số góc dao động của mạch là
ω= 5.104 rad/s
ω= 5.10−4 Hz.
ω = 200Hz.
ω = 200rad/s.
Một mạch dao động LC có tụ điện 25pF và cuộn cảm 10−4 H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40mA. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện của điện tích trên bản cực của tụ điện
i = 4.10-2cos(2.10^7t) (A)
i = 4.10-2cos(2.10^-7t) (A)
i = 4.10-2cos(2.10^7t + π/2) (A)
i = 4.10-2cos(2.10^7t - π/2) (A)
Trong một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản của tụ điện có biểu thức là . Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là q=3cos2000t(μC) . Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là
i = 6cos(2000t + π/2) (A).
i = 6cos(2000t - π/2) (A).
i = 6cos(2000t + π/2) (mA).
i = 6cos(2000t - π/2) (mA).
Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 2 lần và giảm điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch
Không đổi.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng 4 lần.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về điện từ trường ?
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là những đường cong không khép kín.
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Điện từ trường có các đường sức từ bao quanh các đường sức điện.
Hiện tượng cầu vồng bảy sắc được giải thích nhờ hiện tượng
phản xạ ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng:
có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu đỏ
có giá trị khác nhau, nhỏ nhất đối với ánh sáng màu vàng và lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ
Cho bốn loại ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím. Những ánh sáng nào không bị tán sắc khi đi qua lăng kính?
Ánh sáng trắng, đỏ, vàng.
Ánh sáng đỏ, vàng, tím
Ánh sáng trắng, đỏ, tím.
Cả bốn loại ánh sáng trên.
Cho bốn ánh sáng đơn sắc đỏ, tím, cam lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng
lục
cam
đỏ
tím
Chọn câu đúng: Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu tơn nhằm chứng minh
sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc
lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng qua nó.
ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng đơn sắc.
ánh sáng có bất kì màu gì, khi đi qua lăng kính cũng bị lệch về phía đáy.
Gọi nđ, nt , nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng?
A. nt >nv>nđ
B. nv>nt>nđ
C. nđ>nv>nt
D. nđ>nt>nv
Khi một tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng không đổi là:
A. phương truyền của tia sáng.
B. tốc độ ánh sáng.
C. bước sóng ánh sáng.
D. tần số ánh sáng.
Một ánh sáng đơn sắc sau khi đi qua một lăng kính thủy tinh thì
chỉ bị lệch mà không đổi màu
chỉ đổi màu mà không bị lệch
vừa bị lệch vừa bị đổi màu
không bị lệch và không bị đổi màu
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
xs=kλDa
xs=λakD
Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng nào?
200 nm đến 800 nm
380 nm đến 760 nm
250 nm đến 700 nm
320 nm đến 740 nm
Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì
khoảng vân giảm đi
khoảng vân không đổi
khoảng vân tăng lên
hệ vân bị dịch chuyển
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc , vị trí M trên màn là vị trí vân tối khi hai sóng ánh sáng tới M:
Có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Đồng pha với nhau.
Ngược pha với nhau.
Có độ lệch pha bằng không.
Hai sóng cùng tần số và cùng phương truyền, được gọi là sóng kết hợp nếu có :
cùng biên độ và cùng pha.
cùng biên độ và hiệu số pha không đổi
theo thời gian.
hiệu số pha không đổi theo thời gian.
hiệu số pha và hiệu biên độ không đổi
theo thời gian.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng trắng thì:
Không có hiện tượng giao thoa.
Có hiện tượng giao với các vân sáng màu trắng.
Chíng giữa màn hìng có vạch trắng, hai bên là khoảng tối đen.
Có hiện tượng giao thoa với một vân sáng ở giữa màu trắng, các vân sáng ở hai bên vân sáng trung tâm có màu cầu vồng, với tím ở trong, đỏ ở ngoài.
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo
vận tốc của ánh sáng
bước sóng của ánh sáng
chiết suất của một môi trường
tần số ánh sáng
Chọn câu sai. Trong giao thoa ánh sáng Y-âng, khi quan sát trên màn thì
khoảng các giữa cách vân sáng liên tiếp bằng khoảng cách giữa các vân tối liên tiếp.
khoảng các giữa cách vân sáng liên tiếp không bằng khoảng các giữa các vân tối liên tiếp.
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bản chất là sóng điện từ.
khả năng ion hoá mạnh không khí.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò sưởi điện.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại:
Tác dụng lên một loại kính ảnh
Dùng để sấy khổ và sưởi ấm
Dùng để chữa bệnh còi xương
Dùng để chụp ảnh bề mặt Trái Đất
Chọn phương án ĐÚNG. Tia tử ngoại:
Có thể nhìn thấy bằng mắt thường
Có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
Không bị nước hấp thụ
Dùng để chữa bệnh còi xương.
Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia tử ngoại.
Tác dụng mạnh lên kính ảnh
Làm ion hóa không khí
Truyền qua được thủy tinh và nước
Làm phát quang một số chất
Chọn phương án SAI khi nói về tia tử ngoại
Khả năng phát quang được ứng dụng để tìm vết nứt, vết xước trong kỹ thuật.
Tác dụng sinh học dùng để chữa bệnh còi xướng, diệt vi khuẩn
Dùng làm tác nhân ion hóa, kích thích sự phát quang, để gây ra hiện tượng quang điện
Dùng để chữa bệnh mù màu
Thân thể con người có nhiệt độ khoảng 37 độ C thì phát ra tia nào?
Tia X
Tia hồng ngoại
Tia gamma
Tia tử ngoại
Ứng dụng KHÔNG phải của tia X là:
Để kích thích phát quang một số chất
Chiếu điện, chụp điện trong y khoa
Dò lỗ hổng khuyết tật bên trong sản phâm đúc
Sưởi ấm ngoài da để cho máu lưu thông tốt
Phát biểu nào sau đây nói về tia X là ĐÚNG.
Chỉ phát ra khi vật bị nung nóng tới nhiệt độ 3000 độ C
Là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
Không có khả năng đâm xuyên
Chỉ phát ra từ Mặt Trời
Tia X và tia tử ngoại KHÔNG có tính chất chung nào dưới đây:
Làm phát quang một số chất
Tác dụng mạnh lên kính ảnh
Hủy hoại tế bào, giết vi khuẩn
Xuyên qua lớp chì cỡ 1 mm
Nói chung các bức xạ có bước sóng dài
Có tính đâm xuyên mạnh
Dễ gây ra hiện tượng giao thoa
Dễ làm phát quang các chất
Dễ làm ion hóa không khí
Phát biểu nào sau đây nói về tia X là ĐÚNG.
A. Chỉ phát ra khi vật bị nung nóng tới nhiệt độ 3000 độ C
B. Là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
C. Không có khả năng đâm xuyên
D. Chỉ phát ra từ Mặt Trời
Tia hồng ngoại không có tính chất:
có tác dụng nhiệt rõ rệt
làm ion hóa không khí
mang năng lượng
phản xạ, khúc xạ, giao thoa
Tính chất nổi bật nhất của tia X
khả năng đâm xuyên
tiêu diệt tế bào
tính chất nhiệt
phát quang 1 số chất
Trong các tia sau tia nào có bước sóng điện từ ngắn nhất : Tia hồng ngoại , tia tử ngoại, tia X, Sóng cực ngắn .
Hồng ngoại
tử ngoại
Tia X
sóng cực ngắn
Ứng dụng chụp ảnh ban đêm là của
Tia X
Tia Tử ngoại
Tia hồng ngoại
sóng vô tuyến
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
A. ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
B. sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma.
C. tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
D. tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và sóng vô tuyến.
Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.
Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại.
Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại.
Tia Rơnghen có tần số:
nhỏ hơn tia hồng ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
nhỏ hơn ánh sáng thấy được.
lớn hơn tử ngoại.
Chọn câu sai :
Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
Tia X là bức xạ có thể nhìn thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây sai?
Tia X có tác dụng nhiệt mạnh, được dùng để sưởi ấm.
Tia X có tác dụng làm đen kinh ảnh
Tia X có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
Tia X có khả năng đâm xuyên.
Tia nào sau đây khó quan sát hiện tượng giao thoa nhất?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Ánh sáng nhìn thấy.
Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 3,8.10-7m là
tia X.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Bức xạ có bước sóng λ=0,6μm
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
là tia hồng ngoại.
là tia tử ngoại.
là tia X.
Bức xạ có bước sóng λ=0,3μm
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
là tia hồng ngoại.
là tia tử ngoại.
là tia X.
Nguồn sáng nào không phát ra tia tử ngoại
Mặt Trời.
Hồ quang điện.
Đèn thủy ngân.
Cục than hồng.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là
tác dụng nhiệt.
làm iôn hóa không khí.
làm phát quang một số chất.
tác dụng sinh học.
Chọn kết luận đúng. Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là
sóng vô tuyến, có bước sóng khác nhau.
sóng cơ học, có bước sóng khác nhau.
sóng ánh sáng có bước sóng giống nhau.
sóng điện từ có tần số khác nhau.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu điện, chụp điện.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chữa bệnh ung thư.
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ nước ra ngoài không khí thì chùm sáng này có:
tần số tăng, bước sóng giảm.
tần số giảm, bước sóng tăng.
tần số không đổi, bước sóng không đổi
tần số không đổi, bước sóng tăng
Chọn phát biểu sai.
Hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau luôn là ánh sáng trắng.
Tập hợp hai loại ánh sáng đơn sắc khác nhau không cho ta ánh sáng trắng.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có bước sóng khác nhau
Ánh sáng màu xanh cũng có thể là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng khác nhau.
Nhận định nào dưới đây về tia Rơn-ghen là đúng:
Tia Rơn-ghen có tính đâm xuyên, ion hóa, và tác dụng nhiệt được dùng trong sấy, sưởi.
Tia Rơn-ghen có tính đâm xuyên, bị đổi hướng lan truyền trong từ trường và có tác dụng hủy diệt tế bào sống.
Tia Rơn-ghen có khả năng ion hóa, làm phát quang các màn hình quang, có tính đâm xuyên và được sử dụng trong thăm dò khuyết tật của các vật liệu
Tia Rơn-ghen mang điện tích âm tác dụng lên kính ảnh và được sử dụng trong phân tích quang phổ.
Chọn câu trả lời sai về tia Rơnghen:
Bản chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (từ 10-11m đến 10-8m)
Có khả năng đâm xuyên mạnh
Trong y học để trị bệnh còi xương
Trong công nghiệp dùng để các định các khuyết tật trong các sản phẩm đúc
Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia katôt
Tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia katôt
Tia tử ngoại, tia gamma, tia bê ta
Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau
Tia hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy
Tia X
Tia tử ngoại
Thứ tự sắp xếp tăng dần của tần số trong thang sóng điện từ:
Tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến
Tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia tử ngoại - tia X
Sóng vô tuyến - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X.
Thứ tự sắp xếp tăng dần của bước sóng trong thang sóng điện từ:
Tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến
Tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia tử ngoại - tia X
Sóng vô tuyến - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X.
Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là ứng dụng của
tia tử ngoại.
tia α
tia hồng ngoại.
tia X.
