WorksheetsHẠT NHÂN
Total questions: 77
Worksheet time: 1hrs 3mins
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Đường kính của nguyên tử có cỡ khoảng bao nhiêu?
10-6 m
10-8 m
10-10 m
10-20 m
Câu trình bày nào sau đây là đúng cho tất cả các nguyên tử?
số electron = số nơtron
số electron = số proton
số khối = số proton + số electron
số electron = số proton + số nơtron
Nhà hóa học phát hiện ra hạt nhân nguyên tử là
Mendeleep
Chatwick
Rutherfor
J.J. Thomson
Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có đặc điểm chung nào sau đây?
Các nguyên tử có cùng số khối.
Các nguyên tử có cùng số nơtron.
Các nguyên tử có cùng số proton.
Các nguyên tử có cùng số proton, khác số electron.
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Số câu đúng trong các câu sau:
a) Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
b) Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối A.
c) Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
d) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối A.
1
2
3
4
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử 2412Mg trong các câu sau:
Mg có 12 electron
Mg có 24 proton
Mg có 24 electron
Mg có 24 nơtron
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử X là:
5
6
7
10
Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây?
proton và nơtron
proton và electron
Nơtron và electron
Proton, nơtron, electron
Một nguyên tử có 9 electron và hạt nhân của nó có 10 nơtron. Số hiệu của nguyên tử đó là bao nhiêu?
9
19
18
28
Chọn câu ĐÚNG trong các câu sau: “Trong nguyên tử . . . ”
Số hạt electron bằng số hạt nơtron.
Số hạt proton bằng số hạt nơtron.
Số hạt electron bằng số hạt proton.
Tổng số hạt electron và hạt proton gọi là số khối.
Cho biết số câu sai trong các câu sau:
A. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số electron
B. Trong nguyên tử số proton bằng số nơtron.
C. Trong nguyên tử số proton nhỏ hơn hoặc bằng số nơtron.
D. Tất cả các nguyên tố hoá học đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị.
E. Tất cả các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn đều được xếp theo chiều tăng dần của nguyên tử khối
1
2
3
5
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các prôtôn
B. các nơtrôn
C. các electron
D. các nuclon
Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
A. Z notron và A prôtôn
B. Z notron và A nuclon
C. Z proton và (A - Z) nơtron
D. Z notron và (A - Z) proton
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Các chất đồng vị là các nguyên tố có
A. cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân
B. cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn
C. cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn
D. khác điện tích hạt nhân nhưng cùng số nơtrôn
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng hạt nhân.
A. kg
B. MeV/c
C. c2MeV
D. u
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
A. Lực điện
B. Lực từ
C. Lực tương tác giữa các nuclon
D. Lực tương tác giữa các hành tinh
Chọn câu sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử, nhỏ hơn từ 104 đến 105 lần
B. Khối lượng nguyên tử tập trung toàn bộ tại nhân vì khối electron rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân.
C. Điện tích hạt nhân tỉ lệ với số prôtôn.
D. Khối lượng của một hạt nhân luôn bằng tổng khối lượng các nuclôn tạo hành hạt nhân đó.
Chọn tất cả các ý đúng
Cấu tạo hạt nhân
Chọn tất cả các ý đúng
Cấu tạo hạt nhân
Số hạt nuclôn: A
Số hạt nơtron: N = A – Z
Nuclôn là tên chung của prôtôn và nơtron
Số hạt phôtôn: Z
Chọn tất cả các ý đúng
Đồng vị là
cùng Z, khác A
cùng số prôtôn, khác số nơtron
cùng số nơtron, khác số prôtôn
cùng số khối, khác số prôtôn
Chọn tất cả các ý đúng
Độ hụt khối là
Chọn tất cả các ý đúng
Năng lượng liên kết riêng
là năng lượng liên kết của 1 nuclôn
có đơn vị là MeV/nuclôn
Chọn tất cả các ý đúng
Hạt nhân bền vững
khi có năng lượng liên kết càng lớn
khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn
có số khối 50 < A < 80
có số khối 40 < A < 90
Chọn tất cả các ý đúng
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Định luật bảo toàn điện tích Z
Định luật bảo toàn số khối A
Định luật bảo toàn động năng
Định luật bảo toàn khối lượng
Chọn tất cả các ý đúng về phóng xạ
Chọn tất cả các ý đúng về phóng xạ
Phản ứng nào sau đây không là phản ứng nhiệt hạch?
Phản ứng nào là phản ứng nhiệt hạch?
Phản ứng nào là phản ứng phân hạch?
Phản ứng nào là phản ứng phân hạch?
quá trình phóng xạ
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phản ứng thu năng lượng
Trong lò phản ứng hạt nhân, hệ số nhân nơtron k có trị số
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phản ứng thu năng lượng
quá trình phóng xạ
Khi nói về tia α , phát biểu nào sau đây là sai?
Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia anpha bị lệch về phía bản âm của tụ điện
Khi đi trong không khí, tia anpha làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng
Tia anpha là dòng các hạt nhân Hêli
Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A. Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
B. Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
C. Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
D. Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
C. Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn ý sai. Tia gamma
A. là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
B. là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
C. Không bị lệch trong điện trường.
D. Chỉ được phát ra từ phóng xạ α.
Xét phóng xạ: X → Y + α. Ta có
A. mY + mα = mX.
B. Phản ứng này thu năng lượng.
C. Hạt X bền hơn hạt Y.
D. Hạt α có động năng.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
A. Tia γ.
B. Tia β+.
C. Tia α.
D. Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Tia α
A. có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
B. là dòng các hạt nhân He
C. không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
D. là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
A. phát ra một bức xạ điện từ
B. tự phát ra các tia α, β, γ.
C. tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia β-?
A. Hạt β- thực chất là êlectron.
B. Trong điện trường, tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện, lệch nhiều hơn so với tia α.
C. Tia β- có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimet.
D. A hoặc B hoặc C sai.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phóng xạ?
A. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra các bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B. Sự phóng xạ tuân theo định luật phân rã phóng xạ.
C. Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
D. A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β
+?
A. Hạt β+ có cùng khối lượng với êlectrron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
B. Tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α.
C. Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia rơn ghen (tia X).
D. A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tia gamma?
A. Tia gamma thực chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 0,01nm).
B. Tia gamma là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
C. Tia gamma không bị lệch trong điện trường.
D. A, B và C đều đúng.
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
A. Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
B. Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.
C. Tia β là dòng hạt mang điện.
D. Tia γ là sóng điện từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt β+ và hạt β- có khối lượng bằng nhau.
B. Hạt β+ và hạt β- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ
C. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và hạt β- bị lệch về hai phía khác nhau.
D. Hạt β+ và hạt β- được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
Phản ứng nhiệt hạch là:
sự kết hợp các hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn
là sự phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn
sự kết hợp các hạt nhân trung bình thành một hạt nhân nặng hơn
là sự phân chia một hạt nhân thành hai hạt nhân ở nhiệt độ rất cao
Tìm phát biểu sai. Điều kiện để thực hiện phản ứng tổng hợp hạt nhân là:
nhiệt độ cao tới hàng chục triệu độ
thời gian duy trì nhiệt độ cao phải đủ lớn
mật độ hạt nhân phải đủ lớn
khối lượng các hạt nhân phải đạt khối lượng tới hạn
Để thực hiện phản ứng tổng hợp hạt nhân, cần điều kiện nhiệt độ cao hàng chục triệu độ để:
các hạt nhân có động năng lớn, thắng lực đẩy Cu – lông giữa chúng.
các hạt nhân có động năng lơn, thắng lực hấp dẫn giữa chúng.
các êlectron bứt khỏi nguyên tử
phá vỡ hạt nhân của các nguyên tử để chúng thực hiện phản ứng.
Cho phản ứng hạt nhân H+H→He . Đây là
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phóng xạ anpha
phóng xạ beta
Cho phản ứng hạt nhân D+T→He+n . Đây là
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phóng xạ anpha
phóng xạ beta
nguồn gốc năng lượng mặt trời là năng lượng tỏa ra
trong phản ứng phân hạch
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phóng xạ
phản ứng oxi hóa
Phản ứng nhiệt hạch là là phản ứng hạt nhân
toả một nhiệt lượng lớn.
cần một nhiệt độ rất cao mới thực hiện được.
hấp thụ một nhiệt lượng lớn.
trong đó hạt nhân của các nguyên tử bị nung chảy thành các nuclon
Chọn câu sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch?
là phản ứng toả năng lượng.
chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao
xảy ra ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu năng lượng
con người chưa thể kiểm soát được.
Phản ứng nhiệt hạch và phản ứng phân hạch là hai phản ứng hạt nhân trái ngược nhau vì
một phản ứng toả, một phản ứng thu năng lượng
một phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp, phản ứng kia xảy ra ở nhiệt độ cao.
một phản ứng là tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, phản ứng kia là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn
một phản ứng diễn biến chậm, phản kia rất nhanh
Sự phân hạch là sự vỡ một hạt nhân nặng
A. thường xẩy ra một cách tự phát thành nhiều hạt nhân nặng hơn.
B. thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ một nơtron.
C. thành hai hạt nhân nhẹ hơn và vài nơtron, sau khi hấp thụ một nơtron chậm.
D. thành hai hạt nhân nhẹ hơn, thường xẩy ra một cách tự phát.
Phản ứng phân hạch U235 dùng trong lò phản ứng hạt nhân và cả trong bom nguyên tử. Tìm sự khác biệt căn bản giữa lò phản ứng và bom nguyên tử.
A. Số nơtron được giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch ở bom nguyên tử nhiều hơn ở lò phản ứng.
B. Năng lượng trung bình được mỗi nguyên tử urani giải phóng ra ở bom nguyên tử nhiều hơn hơn ở lò phản ứng.
C. Trong lò phản ứng số nơtron có thể gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo được khống chế.
D. Trong lò phản ứng số nơtron cần để gây phản ứng phân hạch tiếp theo thì nhỏ hơn ở bom nguyên tử.
Trong sự phân hạch của hạt nhân , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
B. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
C. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
D. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Phương trình nào sau đây là sự phân hạch?
Muốn phân hạch U235 thì phải làm chậm nơtrôn, nơtrôn được làm chậm gọi là nơtrôn nhiệt vì
A. do nơtrôn ở trong một môi trường có nhiệt độ quá cao.
B. nơtrôn dễ gặp hạt nhân U235 hơn.
C. nơtrôn nhiệt có động năng bằng động năng trung bình của chuyển động nhiệt.
D. nơtrôn chậm dễ được U235 hấp thụ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Nhà máy điện nguyên tử chuyển năng lượng của phản ứng hạt nhân thành năng lượng điện.
B. Phản ứng nhiệt hạch không thải ra chất phóng xạ làm ô nhiễm môi trường.
C. Trong nhà máy điện nguyên tử, phản ứng dây chuyền xảy ra ở mức tới hạn.
D. Trong lò phản ứng hạt nhân các thanh Urani phải có khối lượng nhỏ hơn khối lượng tới hạn.
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm
B. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
C. đều không phải là phản ứng hạt nhân
D. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
ứng phân hạch urani 235 không có đặc điểm
A. số nơtron tạo ra sau phản ứng nhiều hơn nơtron bị hấp thụ
B. phản ứng tỏa năng lượng
C. có thể xảy ra theo kiểu phản ứng dây truyền
D. có 2 đến 3 proton sinh ra sau mỗi phản ứng
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch chủ yếu ở dạng:
A. quang năng
B. năng lượng nghỉ
C. động năng
D. hóa năng
Tìm phát biểu sai. Phản ứng phân hạch urani 235 có đặc điểm:
A. số nơtron tạo ra sau phản ứng nhiều hơn nơtron bị hấp thụ
B. phản ứng tỏa năng lượng
C. xảy ra theo phản ứng dây chuyền nếu có một lượng urani 235 đủ lớn
D. quá trình phân hạch là do proton bắn phá hạt nhân urani
