WorksheetsÁp kế màng đàn hồi và áp kế bước động
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Câu 101. Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi. Màng phi kim được sử dụng để đo các áp suất nhỏ. Những màng này được chế tạo bằng vải lưới đặc biệt có phủ caosu chống được tác động của xăng dầu. Các màng phi kim thường có phần tâm cứng chiếm 0.8 đường kính màng. Để đảm bảo giá trị điện tích hiệu dụng không đổi, phần vòng xuyên của màng thường có cấu trúc hình sóng. Màng có phần hình xuyên phẳng ít được sử dụng vì điện tích hiệu dụng của màng này thay đổi rất lớn. Đặc tính của màng phi kim thường được xác định bằng thực nghiệm mà không thể tính toán được bằng giải tích. Độ cứng của màng phi kim thường rất nhỏ vì vậy trong cấu trúc của nó thường trang bị thêm loxo.
Đặc tính của cảm biến là sự kết hợp giữa đặc tính của loxo và đặc tính của màng phi kim loại.
Đặc tính của cảm biến do đặc tính của loxo quyết định.
Đặc tính của cảm biến do đặc tính của màng phi kim loại quyết định.
Đặc tính của cảm biến do sự khác biệt giữa các đặc tính của loxo và đặc tính của màng phi kim loại quyết định.
Câu 102. Chọn phương án đúng: Áp kế Bước động. Cảm biến đo áp suất thường được sử dụng nhất hiện nay là các cảm biến đàn hồi. Nguyên lý làm việc của nó dựa vào tính chất của các vật thể đàn hồi. Dưới tác động của áp suất các vật thể đàn hồi .................................... sự tác động của lực.
bị biến dạng sinh ra lực đàn hồi chống lại
bị co lại sinh ra lực đàn hồi chống lại
bị dãn sinh ra lực đàn hồi chống lại
bị thay đổi thể tích dưới
Câu 103. Chọn phương án đúng: Áp kế Bước động. Đặc tính tính của cảm biến đàn hồi λ = f(P) có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến phụ thuộc vào cấu trúc và hình thức tác động lên nó. Thông thường khi thiết kế các cảm biến đàn hồi người ta cố gắng nhận được đặc tuyến tuyến tính của nó, hoặc phải tìm biện pháp tuyến tính hoá nếu gặp đặc tuyến phi tuyến tính. Thông số quan trọng nhất xác định chất lượng làm việc của cảm biến đàn hồi là độ cứng của nó hay giá trị nghịch đảo của độ cứng là độ nhạy. Nếu đặc tính của cảm biến đàn hồi là tuyến tính thì độ cứng và độ nhạy của cảm biến đàn hồi được xác định bằng công thức:
Câu 105. Chọn phương án đúng: Áp kế Bước đông.Loxo đàn hồi một vòng có cấu tạo cơ bản của nó là một ống loxo có tiết diện hình ............. được uốn tròn với góc ở tâm γ = 200 + 2700. Trục lớn của loxo ... ....... với mặt phẳng của loxo.
(1) : elip hoặc ovan ; (2) : vuông góc
(1) : elip hoặc ovan ; (2) : song song
(1) : tròn hoặc vuông ; (2) : vuông góc
(1) : tròn hoặc vuông ; (2) : song song
Câu 106. Chọn phương án đúng: Áp kế Bước đông. Một đầu loxo được gắn cố định và thông với môi trường cần đo áp suất, đầu kia .................. và nối liên kết với thiết bị chuyển đổi hoặc chỉ thị thông qua thanh và bánh răng.
bịt kín
thông với môi trường
nối vào áp suất so sánh
nối vào thiết bị
Câu 107. Chọn phương án đúng: Áp kế Bước đông. Dưới tác động của áp suất của môi trường cần đo được dẫn vào trong ống, tiết diện của ống sẽ bị biến dạng từ dạng elip có xu hướng chuyển về dạng hình tròn. Do bị biến dạng của tiết diện, để duy trì độ dài vốn có, ............ ............................ ............................ Độ nhạy của loxo ống tăng lên nếu bán kính cong của ống tăng và độ dày thành ống giảm.
độ cong của ống giảm, bán kính ống loxo tăng lên, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.
độ cong của ống tăng, bán kính ống loxo tăng lên, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.
độ cong của ống giảm, bán kính ống loxo giảm, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.
Câu 108. Chọn phương án đúng: Áp kế Điện. Khi áp suất tác động tới một tinh thể, tinh thể sẽ biến dạng. Sự biến dạng này tạo nên dòng điện tích (kéo dài trong thời gian khoảng vài giây). Dòng điện do được thể hiện ................................. tác động vào tinh thể. Loại cảm biến này không thể phát hiện được áp suất tĩnh, nó dùng để đo áp suất thay đổi nhanh của luồng gió, vụ nổ, va đập (trong động cơ tên lửa, máy nổ, máy nén khí) hoặc các va đập hay rung.
độ lớn của áp suất
độ lớn của lực
độ lớn của năng lượng (động năng)
tốc độ dòng môi chất
Chọn phương án đúng: Áp kế Thiết bị đo áp suất phải được lắp đặt ở nơi có thể nhìn được, dễ dàng tiếp cận. Đầu ống nên được lắp ngang tầm mắt. Khoảng trống phải đủ để tháo lắp cũng như đủ chỗ để dụng cụ và các thiết bị thử khi cần thiết. Trong một số trường hợp cần ngăn chặn việc tiếp xúc của chất lỏng làm việc và đầu cảm biến bằng .................(1).................. Quá trình có thể độc hại, ăn mòn, mài mòn, dòng đặc hay nhiệt độ xung quanh hoặc quá lạnh hoặc quá nóng vượt quá sự chịu đựng của cảm biến. Ngoài ra cảm biến cũng có thể bị ảnh hưởng của rung, va đập... Nên cần phải lắp đặt các thiết bị phụ trợ để khắc phục như bộ giảm chấn và chống va đập...
ống xiphong
thiết bị đặc biệt
ống nối có đủ chiều dài
thiết bị dấu nối đặc biệt
Câu 110. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Mỗi chất cũng như môi trường đo khác nhau được đặc trưng bằng các tính chất hóa lý và các yêu cầu công nghệ. Do đó có nhiều phương pháp đo dựa trên những nguyên lý khác nhau. Số lượng vật chất được xác định bằng ............................. của nó tương ứng với các đơn vị đo (kg, tấn,...) hay đơn vị thể tích (m3, lít,...).
khối lượng và thể tích
lưu lượng và tốc độ chuyển động
lưu lượng
tốc độ chuyển động
Đo lưu lượng. Thiết bị đo số lượng vật chất trong một khoảng thời gian tính từ thời điểm nào đó đến thời điểm hiện tại gọi là .....................
công tơ.
cảm biến.
lưu lượng kế.
đồng hồ đo.
Câu 112. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Số lượng vật chất V chảy qua công tơ trong khoảng thời gian Δt = t2 - t1 khi hằng số công tơ là qv thì số lượng vật chất đi qua công tơ trên một đơn vị chỉ thị của công tơ được tính bằng công thức:
A. V = qv.(N2-N1)
B. V = qv.N2
C. V = qv.N1
D. V = (N2-N1)/qv
Đo lưu lượng. Lưu lượng vật chất là ............................. chảy qua tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo: m3/s, m3/giờ,... Lưu lượng khối đo bằng kg/giờ, tấn/giờ,...
số lượng chất ấy
tốc độ trung bình
tốc độ trung bình phương
tốc độ cực đại
Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Lưu lượng thể tích tức thời được tính theo công thức:
Q = dV/dt
G = dm/dt
(blank)
(blank)
Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Lưu lượng khối lượng tức thời được tính theo công thức:
G = dm/dt
Q = dV/dt
(blank)
(blank)
Câu 116. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Thiết bị đo lưu lượng được gọi là ..................... kế. Ta có thể suy ra:
lưu lượng
lưu tốc
tốc độ
nhiệt tốc
Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Khi đo lưu lượng khí để kết quả đo nhận được không phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ của dòng khí, người ta biểu diễn nó thành đơn vị thể tích qui đối về ....................
điều kiện chuẩn (nhiệt độ 200C và áp suất 760 mmHg, độ ẩm tương đối bằng 0%)
điều kiện qui định (nhiệt độ 250C và áp suất 750 mmHg, độ ẩm tương đối bằng 50%)
điều kiện qui định (nhiệt độ 250C và áp suất 760 mmHg, độ ẩm tương đối bằng 25%)
điều kiện qui định (nhiệt độ 250C và áp suất 750 mmHg, độ ẩm tương đối bằng 75%)
Câu 118. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng. Công tơ tua bin hướng trục có phần tử ............... là một tuabin nhỏ.
nhạy cảm
ngăn dòng
chắn dòng
gây trở lực
Đo lưu lượng. Nguyên lý làm việc của công tơ thể tích dựa trên việc ............... buồng chứa có thể tích đã biết. Cấu tạo gồm hai bánh răng hình ovan truyền động ăn khớp với nhau. Khi có dòng chất lỏng chảy qua do có áp lực làm quay bánh răng 2 và truyền chuyển động cho bánh răng 1. Chất lỏng ở phần trên buồng chứa làm cho bánh răng 1 trở về vị trí thẳng đứng, bánh răng 2 nằm ngang. Thể tích V2 chứa đầy chất lỏng. Tiếp đó bánh răng 1 bị đẩy làm quay bánh răng 2. Thể tích chất lỏng V2 được chuyển qua công tơ, và quá trình cứ như vậy tiếp diễn.
đếm trực tiếp số lượng thể tích vật chất chất lỏng đi qua
do tốc độ của bánh răng
do tốc độ trung bình của bánh răng
do tốc độ cực đại của bánh răng
Câu 120. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế theo tốc độ trung bình của dòng chảy.Năng lượng của dòng chảy trong đường ống dẫn được đặc trưng bằng giá trị áp suất tĩnh (thể năng), và áp suất động (động năng). Giá trị áp suất động của dòng chảy tại mỗi điểm được xác định theo công thức:
**~ Pd – Áp suất động của dòng chảy (N/m2, pa). p - Khối lượng riêng của môi chất trong dòng chảy (kg/m3). v - Tốc độ của môi chất trong dòng chảy (m/s)
Pd – Áp suất động của dòng chảy (N/m2, pa). p là Khối lượng riêng của môi chất trong dòng chảy (kg/m3). v – Thể tích riêng của môi chất (m3/kg)
Pd – Áp suất dư của dòng chảy (N/m2, pa). p - Khối lượng riêng của môi chất trong dòng chảy (kg/m3). v - Tốc độ của dòng chảy (m/s)
Pd – Áp suất dư của dòng chảy (N/m2, pa). p là Khối lượng riêng của môi chất trong dòng chảy (kg/m3). v - Thể tích riêng của môi chất (m3/kg)
Câu 121. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế theo tốc độ trung bình của dòng chảy.Nếu xác định được áp suất động thì sẽ biết được tốc độ của dòng chảy. Tại mỗi thời điểm trong đường ống giá trị áp suất tĩnh tác động về mọi hướng...........(1).., nhưng giá trị áp suất động ...................(2)........... tốc độ dòng chảy.
(1) : như nhau; (2) : chỉ tác động lên bề mặt cắt ngang
(1) : khác nhau; (2) : chỉ tác động lên bề mặt cắt ngang
(1) : như nhau; (2) : chỉ tác động lên bề mặt song song
(1) : khác nhau; (2) : chỉ tác động lên bề mặt song song
~ Trong đó : På là áp suất toàn phần : På = Pd + Pt
Pt là áp suất tĩnh.
Pd là áp suất động
Pd = På - Pt
~ Trong đó : På là áp suất toàn phần : På = Pd - Pt
Pt là áp suất tĩnh.
Pd là áp suất động
Pd = På + Pt
~ Trong đó : På là áp suất toàn phần : På = Pd - Pt
Pt là áp suất toàn phần.
Pd là áp suất dư
Pd = På + Pt
~ Trong đó : På là áp suất toàn phần : På = Pd + Pt
Pt là áp suất toàn phần.
Pd là áp suất dư
Pd = På - Pt
Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế theo tốc độ trung bình của dòng chảy-ống pitơ,Ống pitơ có nhiều loại nhưng phổ biến rộng rãi nhất là ống pitơ vi sai có đầu cuối dạng bán cầu. Có thể chia cấu tạo của ống pitơ thành hai phần đầu mũi 1 và cán gá 2. Đầu mũi kiểu ống tròn có đường kính d
~ Áp suất toàn phần của dòng chảy được truyền qua lỗ trong đường kính 0,3d từ mặt chính điện của đầu mũi. Áp suất tĩnh được truyền qua kênh hở nhỏ ngắt quãng dọc theo thân của đầu mũi.
Áp suất tĩnh của dòng chảy được truyền qua lỗ trong đường kính 0,3d từ mặt chính điện của đầu mũi. Áp suất toàn phần được truyền qua kênh hở nhỏ ngắt quãng dọc theo thân của đầu mũi.
Áp suất toàn phần và Áp suất tĩnh của dòng chảy được lấy tùy thuộc vào dòng chảy cụ thể.
Áp suất toàn phần và Áp suất tĩnh của dòng chảy được lấy tùy thuộc vào môi chất và chế độ chảy của dòng
Câu 124. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu,Phương trình lưu lượng:Phương pháp đo lưu lượng chất lỏng và khí (hơi qná nhiệt) nhờ thiết bị thu hẹp còn gọi là thiết bị tiết lưu được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện. Thiết bị thu hẹp đóng vai trò thiết bị ............... được đặt trong đường ống tạo nên điểm thắt dòng chảy cục bộ trong đường ống dẫn.
cảm biến đo
chặn dòng
gây tổn thất cục bộ
làm thay đổi chế độ chảy của dòng
Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Tại vị trí đặt thiết bị thu hẹp tốc độ dòng chảy ..., nghĩa là động năng dòng chảy ... Như vậy thế năng dòng chảy ...
(1) : tăng lên; (2): tăng lên; (3): giảm xuống
(1) : giảm xuống; (2): tăng lên; (3): giảm xuống
(1) : tăng lên; (2): giảm xuống; (3): giảm xuống
(1) : tăng lên; (2): giảm xuống; (3): tăng lên
Câu 126. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Tại vị trí đặt thiết bị thu hẹp sẽ có hiện tượng chuyển đổi thế năng sang động năng của dòng chảy. Hai bên đặt thiết bị thu hẹp xuất hiện ...(1)... phụ thuộc vào ...(2)... dòng chảy.
(1) : hiệu áp suất ΔP ; (2) : lưu lượng
(1) : dòng xoáy ; (2) : lưu lượng
(1) : hiệu áp suất ΔP ; (2) : loại môi chất
(1) : tổn thất năng lượng ; (2) : lưu lượng
Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Giá trị ΔP = PI - PII được gọi là .................. do thiết bị thu hẹp tạo ra.
hiệu áp suất
lưu lượng
loại môi chất
tổn thất năng lượng
Câu 128. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Phương trình lưu lượng: Ta giả thiết chất lỏng chảy trong đường ống là chất lỏng lý tưởng. Nghĩa là không bị nén không gây ra tổn thất áp suất (ΔP = 0). Phương trình Becnuni cho mặt cắt I-I và mặt cắt II-II:
Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Phương trình liên tục: Ta giả thiết chất lỏng chảy trong đường ống là chất lỏng lý tưởng. Nghĩa là không bị nén không gây ra tổn thất áp suất (δP = 0).
Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Lưu lượng chất lỏng lý tưởng được xác định theo công thức: Với μ = FII/F0 - hệ số thất của dòng chảy. m = F0/F1 - tỷ số diện tích của thiết bị thu hẹp. Trong đó:
F0 là thiết diện của đường ống; FI là thiết diện của thiết bị thu hẹp; FII là thiết diện của dòng tại vị trí dòng bị thắt nhất (m2).
F0 là thiết diện của thiết bị thu hẹp; FI là thiết diện của dòng tại vị trí dòng bị thắt nhất; FII là thiết diện của đường ống (m2).
F0 là thiết diện của đường ống; FI là thiết diện của dòng tại vị trí dòng bị thắt nhất; FII là thiết diện của thiết bị thu hẹp (m2).
F0 là thiết diện của thiết bị thu hẹp; FI là thiết diện của đường ống; FII là thiết diện của dòng tại vị trí dòng bị thắt nhất (m2).
Câu 131. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Trong thực tế không thể đo được ΔP và không thể xác định được vị trí mặt cắt I-I và mặt cắt II-II, hơn nữa vị trí các mặt cắt này cũng thay đổi khi lưu lượng chất lỏng thay đổi. Vì vậy giá trị hiệu áp suất được đo ................(1)................ thiết bị thu hẹp và được gọi là ................(2)....................
(1): xa về phía trước; (2): giáng áp của thiết bị tiết lưu ΔP
~ (1) : xa về phía trước; (2) độ thay đổi áp suất của dòng chảy ΔP
~ (1) : ngay sát phía trước và sau ; (2) giáng áp của thiết bị tiết lưu ΔP
~ (1) : xa về phía trước và sau ; (2) giáng áp của thiết bị tiết lưu ΔP
Câu 132. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Trên thực tế bao giờ cũng có tồn thất áp suất ΔP. Nên công thức trên cần có hệ số hiệu chỉnh ξ và phương trình tính lưu lượng chất lỏng thực không bị nên có dạng: Các hệ số μ và ξ không thể xác định chính xác một cách riêng biệt, ta đưa ra khái niệm hệ số lưu lượng α như sau: Nên: Đối với chất lỏng bị nén, chất khí hoặc hơi quá nhiệt khi áp suất thay đổi thì thể tích của chúng cũng bị thay đổi. Công thức trên có thêm hệ số ε gọi là hệ số nén và công thức tính lưu lượng của chúng có dạng: Các công thức trên chỉ được áp dụng cho trường hợp lưu động tại thiết bị thu hẹp là ........................................
lưu động dưới ẩm.
lưu động trên ẩm.
chế độ chảy rối.
chế độ chảy tầng.
Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Các loại chuyển đổi hiệu áp. Biến áp vi sai là thiết bị chuyển đổi tín hiệu xê dịch cơ khí sang tín hiệu ............................
điện áp xoay chiều.
điện áp một chiều.
dạng xung điện áp.
quang.
Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Các loại chuyển đổi hiệu áp. Biến thế vi sai bao gồm một cuộn dây sơ cấp và hai cuộn dây thứ cấp ... . .................... so với cuộn dây sơ cấp
A. mắc xung đối và đối xứng nhau
B. mắc song song nhau
C. mắc nối tiếp nhau
D. mắc đối xứng nhau
Câu 135. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Các loại chuyển đổi hiệu áp. Lõi ferit di động được và gắn liền kết với cảm biến đàn hồi. Cuộn sơ cấp được nuôi bằng một sức điện động hình sin: e = Emax.sin(ωt + φ)
từ nguồn điện áp công nghiệp.
từ pin năng lượng mặt trời.
từ bộ chuyển đổi nhiệt điện.
từ nguồn điện một chiều.
Câu 136. Chọn phương án đúng: Đo lưu lượng theo chênh áp suất trên thiết bị tiết lưu. Các loại chuyển đổi hiệu áp. Sự dịch chuyển của lõi sắt từ làm thay đổi điện cảm tương hỗ giữa cuộn dây sơ cấp và hai cuộn dây thứ cấp M1 và M2. Các điện cảm tương hỗ này bằng nhau khi lõi ferit nằm ở chính giữa (cảm biến xê dịch ở vị trí 0). Nếu lõi ferit di chuyển lên thì M1 tăng lên còn M2 giảm đi và ngược lại. Do các cuộn dây 3 và 4 mắc xung đối nên điện cảm tương hỗ M = M1 – M2 giữa cuộn dây sơ cấp và hai cuộn dây thứ cấp phụ thuộc vào vị trí lõi ferit và được xác định theo công thức: Trong đó: MN - mô đun động cơ tương hỗ định mức tương ứng (ứng với độ xê dịch tới dA XN của lõi ferit so với vị trí trung gian. X - độ xê dịch của lõi ferit so với vị trí trung gian. φ - argumen của vectơ điện áp tương hỗ.. giá trị điện áp ra ER = E1 – E2 được xác định theo công thức: Trong đó: I - cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây sơ cấp (A); ω = 2.π.f với f là tần số nguồn nuôi cuộn dây sơ cấp. Tín hiệu điện áp ER có :
Pha phụ thuộc vào độ xê dịch của lõi ferit ; Biên độ phụ thuộc vào hướng xê dịch của lõi ferit ; Tần số là tần số lưới điện công nghiệp.
Pha phụ thuộc vào hướng xê dịch của lõi ferit ; Biên độ phụ thuộc vào độ xê dịch của lõi ferit ; Tần số rất cao.
Pha phụ thuộc vào hướng xê dịch của lõi ferit ; Biên độ phụ thuộc vào độ xê dịch của lõi ferit ; Tần số là tần số lưới điện công nghiệp.
Pha phụ thuộc vào độ xê dịch của lõi ferit ; Biên độ phụ thuộc vào hướng xê dịch của lõi ferit ; Tần số rất cao.
Câu 137. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế có độ chênh áp không đối- Rôtamét .Lưu lượng của dòng chảy khi đi qua bộ phận thu hẹp của dòng chảy tỷ lệ .....(1)..... ...... hiệu áp suất hai bên bộ phận thu hẹp và tỷ lệ ...........(2).... với diện tích thoát của dòng chảy tại vị trí thu hẹp.
(1) : với căn bậc hai của ; (2) : bậc nhất
(1) : bậc hai với; (2) : bậc nhất
(1) : bậc nhất với ; (2) : bậc hai
(1) : với căn bậc hai ; (2) : bậc bậc hai
Câu 138. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế có độ chênh áp không đối- Rôtamét.Rôtamét là một ống hình côn 1 đặt theo phương ...(1)... ...(2)..... phía trên. Trong ống hình côn còn có phao 2.
(1) : thẳng đứng ; (2) : đáy lớn
(1) : thẳng đứng ; (2) : đáy nhỏ
(1) : nằm ngang ; (2) : đáy lớn
Câu 139. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế có độ chênh áp không đổi- Rôtamét. Dòng chảy được dẫn từ ........(1).......... Dưới áp lực của dòng chảy phao được .......(2)..., tiết diện thoát của dòng chảy .....(3)...., áp lực của dòng chảy lên phao .........(4)....... Khi áp lực của dòng chảy lên phao cân bằng với trọng lượng của phao thì phao sẽ ngừng dịch chuyển.
(1): dưới lên trên; (2): đáy lên; (3): tăng lên; (4):giảm xuống.
(1): trên xuống dưới; (2): đáy lên; (3): tăng lên; (4):giảm xuống.
(1): dưới lên trên; (2): đáy xuống; (3): tăng lên; (4):giảm xuống.
(1): dưới lên trên; (2): đáy lên; (3): tăng lên; (4):tăng lên.
Câu 140. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế có độ chênh áp không đổi- Rôtamét. Với: FP - Diện tích mặt cắt ngang lớn nhất của phao, v - Tốc độ trung bình của dòng chảy tại vòng xuyên quanh phao, FB - Diện tích mặt bên của phao, K - Hệ số trở lực giữa dòng chảy và mặt bên của phao, n - Chỉ số phụ thuộc trở lực vào tốc độ, ρp - Khối lượng riêng của phao, ρd - Khối lượng riêng của chất chảy. Thế tích của phao. G - Gia tốc trọng trường. Phương trình cân bằng của phao:
~ P1 . FP + Kv. FB = P2 . FP + (rp - rd) . V. g
~ P1 . FP + Kvn. FB = P1 . FP + (rp - rd) . V. g
~ P1 . FP + Kv. FB = P1 . FP + (rp - rd) . V. g
~ P1 . FP + Kvn. FB = P2 . FP + (rp - rd) . V. g
Câu 141. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế có độ chênh áp không đổi- Rôtamét. Phương trình cân bằng của phao: P1 . FP + Kvn. FB = P2 . FP + (ρp – ρd) . V. g, Và: Khi lưu lượng thay đổi thì diện tích vòng xuyên thoát của dòng chảy....... Vì vậy có thể xem tốc độ trung bình của dòng chảy trong vùng vòng xuyên là ...... khi lưu lượng của dòng chảy....... Như vậy P1 – P2 = const.
(1): thay đổi; (2): không thay đổi (v = const); (3): thay đổi.
(1): không thay đổi; (2): không thay đổi (v = const); (3): thay đổi.
(1): thay đổi; (2): không thay đổi (v = const); (3): thay đổi.
(1): không thay đổi; (2): không thay đổi (v = const); (3): không thay đổi.
Câu 142. Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế có độ chênh áp không đổi- Rôtamét công nghiệp. Rôtamét công nghiệp là cảm biến đo lưu lượng theo ......... có trang bị các bộ ..... tín hiệu điện hoặc tín hiệu khí nén để....... Các rôtamét này được chế tạo với thân bằng kim loại, còn phao gắn liền động với chuyển đổi đó.
(1): độ giảm áp không đổi; (2): chuyển đổi sang; (3): truyền đi xa
(1): độ giảm áp thay đổi; (2): cộng; (3): truyền đi xa
(1) : độ giảm áp không đổi ; (2) : cộng ; (3) : truyền đi xa
(1) : độ giảm áp không đổi ; (2) : chuyển đổi sang ; (3) : tăng độ chính xác của phép đo.
Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế siêu âm. Siêu âm là một trong những phương pháp đo lưu tốc của dòng chảy trong lòng đường ống từ bên ngoài mà không xâm nhập vào trong lòng đường ống như các phương pháp khác. Nguyên lý làm việc của lưu tốc kế siêu âm là dựa vào tính chất ........(1).... dòng chảy dưới sự ảnh hưởng của .......(2).... dòng chảy.
(1) : truyền sóng siêu âm trong ; (2) : tốc độ
(1) : tự sinh ra sóng âm trong ; (2) : sự va đập vào thành ống của môi chất trong
(1) : truyền sóng siêu âm trong ; (2) : chế độ chảy tầng
(1) : truyền sóng siêu âm trong ; (2) : chế độ chảy rối
Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế siêu âm. Đầu thu phát siêu âm :
Vai trò phát ra sóng siêu âm (chuyển tín hiệu điện cao tần sang tín hiệu dao động cơ học) và vai trò thu sóng siêu âm (chuyển tín hiệu dao động cơ học sang tín hiệu điện).
Vai trò phát ra sóng siêu âm (chuyển tín hiệu dao động cơ học sang tín hiệu điện) và vai trò thu sóng siêu âm (chuyển tín hiệu điện cao tần sang tín hiệu dao động cơ học).
Làm nhiệm vụ phát sóng siêu âm có tần số biên độ và pha thay đổi và làm nhiệm vụ thu sóng siêu âm.
Chọn phương án đúng: Lưu lượng kế siêu âm. Các thiết bị siêu âm để đo các thông số kỹ thuật đều dựa trên một trong các hiện tượng sau: Phản xạ sóng siêu âm ........(1).... môi trường, sự phụ thuộc .......(2).... vào tính chất của môi trường hay sự tạo ra góc lệch pha của sóng do sự ........(3)...... của môi trường.
(1) : từ bề mặt ngăn cách giữa hai ; (2) : tốc độ truyền âm ; (3) : chuyển động
(1) : trong ; (2) : tốc độ truyền âm ; (3) : chuyển động
(1) : từ bề mặt ngăn cách giữa hai ; (2) : công suất âm ; (3) : chuyển động
(1) : từ bề mặt ngăn cách giữa hai ; (2) : công suất âm ; (3) : xáo động của các phần tử vật chất
Chọn phương án đúng: Lưu tốc kế nhiệt. Một nhiệt điện trở được đặt nóng đặt trong một môi trường thì nhiệt độ của nó được xác định ....... năng lượng giữa nhiệt lượng ....... cho nó và nhiệt lượng mà nó ....... môi trường xung quanh.
(1) : bằng sự cân bằng ; (2) : cung cấp ; (3) : tỏa ra
(1) : nhờ sự khác biệt về ; (2) : cung cấp ; (3) : tỏa ra
(1) : bằng tổng ; (2) : cung cấp ; (3) : nhận được từ
(1) : bằng hiệu ; (2) : cung cấp ; (3) : tỏa ra
Câu 147. Chọn phương án đúng: Lưu tốc kế nhiệt. Với chất khí tính thì nhiệt lượng toả ra môi trường do tính dẫn nhiệt của môi trường và một phần do sự truyền nhiệt đối lưu tự nhiên. Nếu nhiệt điện trở đặt trong dòng chảy của chất khí thì nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh chủ yếu là do ... ... ... (1).... mà trong đó ...........(2).... là yếu tố .......(3)..... quá trình truyền nhiệt này.
truyền nhiệt đối lưu cưỡng bức ; (2) : tốc độ của dòng chảy ; (3) : cơ bản quyết định
truyền nhiệt đối lưu tự nhiên; (2) : tốc độ của dòng chảy ; (3) : cơ bản quyết định
truyền nhiệt đối lưu cưỡng bức ; (2) : chế độ chảy của dòng; (3) : cơ bản quyết định
truyền nhiệt đối lưu cưỡng bức ; (2) : tốc độ của dòng chảy ; (3) : không ảnh hưởng đến
Câu 148. Chọn phương án đúng: Lưu tốc kế nhiệt. Nhiệt điện trở được căng .......(1).... với tốc độ dòng chảy v (cho phép lệch 100) để bảo đảm hệ số truyền nhiệt β là......(2)..... Nhiệt điện trở NĐT được cặp một dòng cố định nhờ mạch ổn dòng MOD. Nhiệt độ của NĐT được đo bằng cặp nhiệt điện CN1 còn nhiệt độ của môi trường đo bằng cặp nhiệt điện CN2.
(1) : vuông góc ; (2) : lớn nhất
(1) : song song ; (2) : bé nhất
(1) : vuông góc ; (2) : bé nhất
(1) : vuông góc ; (2) : bé nhất
Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí Là phương pháp cơ khí dựa vào ............... đối với vật nổi là phao.
định luật aximet
phương trình becunni
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
định luật cân bằng lực và phản lực
Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí Là phương pháp đo đơn giản, rẻ tiền, chính xác
nhưng không thể đo xa và gặp khó khăn trong quá trình theo dõi vận hành.
có thể áp dụng ở mọi nơi.
có thể áp dụng đối với bất kỳ thiết bị công nghiệp nào.
có thể áp dụng đối với bất kỳ thiết bị dân dụng nào vì dễ dàng lắp đặt cũng như theo dõi quá trình vận hành
Dụng cụ đo mức kiểu thuỷ tinh. Việc sử dụng ống thuỷ đo mức chất lỏng có thể được áp dụng cho các bình hơi như: các bình chứa nước sạch, bể dầu... hoặc là bình khí chịu áp lực như: bao hơi, các bình gia nhiệt cao và hạ áp, bình ngưng... Phương pháp này
được dùng phổ biến hiện nay
không được sử dụng
được dùng rất hạn chế trong những trường hợp cụ thể
chỉ được sử dụng trong các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ
Dụng cụ đo mức kiểu ống thuỷ thấp được đặt tại vị trí người vận hành, thấp hơn nhiều so với thiết bị làm việc cần phải theo dõi mức (ví dụ: bao hơi) để thuận tiện cho việc theo dõi thông số thiết bị khi vận hành.
được dùng phổ biến hiện nay
không được sử dụng
được dùng rất hạn chế trong những trường hợp cụ thể
chỉ được sử dụng trong các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ
Câu 153. Chọn phương án đúng: Dụng cụ Lấy mẫu đo mức. Lấy mẫu đo mức bao hơi theo kiểu đồng tâm (như hình 5-5). Nguyên tắc lấy mẫu đo mức bình ngưng dựa vào sự so sánh chênh áp cột nước xung dương và cột nước xung âm. Trong sơ đồ trên: Dn: Trọng lượng riêng của hơi trong bao hơi. Để đảm bảo ...................................................., người ta phải bảo ôn chỗ lấy mẫu mức bao hơi.
nhiệt độ trong thiết bị lấy mẫu bằng nhiệt độ môi chất trong bao hơi
nhiệt độ trong thiết bị lấy mẫu bé hơn nhiệt độ môi chất trong bao hơi
nhiệt độ trong thiết bị lấy mẫu không phụ thuộc nhiệt độ môi chất trong bao hơi
nhiệt độ trong thiết bị lấy mẫu lớn hơn nhiệt độ môi chất trong bao hơi
Câu 154. Chọn phương án đúng: Dụng cụ Lấy mẫu đo mức. Xem hình 5-5 Sơ đồ lấy mẫu Phương trình cân bằng cột nước như sau: + L là chiều cao cột nước lớn nhất ứng với giải thang đo của thiết bị đo mức + H mức nước thực tế trong bao hơi. + 𝛽n, 𝛽h là tỷ trọng của nước và hơi trong bao hơi
DP là chênh áp giữa hai cột nước xung (+) và xung (-)
𝛽 là chênh áp bao hơi và thiết bị lấy mẫu
𝛽 biểu thị chiều cao phần chứa hơi trong bao hơi
𝛽 biểu thị chiều cao phần chứa hơi trong thiết bị lấy mẫu
Dụng cụ Lấy mẫu đo mức. Xem hình 5-5 Sơ đồ lấy mẫu. Ta thấy ∆P sẽ phụ thuộc ........................................ cột nước thực tế trong bao hơi.
tỷ lệ nghịch vào chiều cao
tỷ lệ thuận vào chiều cao
sự khác biệt yn và yh
độ lớn L
Câu 157. Chọn phương án đúng: Dụng cụ Lấy mẫu đo mức. Ta thấy ∆P sẽ phụ thuộc tỷ lệ nghịch vào chiều cao cột nước thực tế trong bao hơi, nghĩa là mức nước càng cao thì độ chênh áp ..........(1)......... và ngược lại mức nước càng thấp thì độ chênh áp càng ...........(2).......
(1) : càng giảm; (2): tăng
(1) : càng tăng; (2): giảm
(1) : ít thay đổi; (2): thay đổi nhiều
(1) : càng thay đổi nhiều; (2): ít thay đổi
Dụng cụ Lấy mẫu đo mức. Với kiểu lấy mẫu này thì độ chênh áp ∆P sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của yn do bởi yn lại.
phụ thuộc vào áp suất bao hơi
phụ thuộc vào công suất lò hơi
phụ thuộc vào độ khô của hơi trong bao hơi
phụ thuộc vào mức nước bao hơi
Dụng cụ Lấy mẫu đo mức. Với kiểu lấy mẫu này thì độ chênh áp ∆P sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của yn do bởi yn lại phụ thuộc vào ...............(1)............... Vi vậy nó sẽ gây sai số cho phép đo mức nước bao hơi trong giai đoạn ...........................(2)..........................
áp suất bao hơi ; khởi động đốt lò (giai đoạn chưa ổn định áp suất trong bao hơi).
công suất lò hơi ; phun dầu khởi động
độ khô của hơi trong bao hơi ; bắt đầu đốt than bột
mức nước bao hơi ; xả lò
Dụng cụ đo mức kiểu siêu âm. Nguyên lý hoạt động của thiết bị đo mức bằng siêu âm là dựa trên hiện tượng .... .................. sóng siêu âm.
phản xạ
lan truyền
suy giảm
Dụng cụ đo mức kiểu siêu âm. Nguyên lý hoạt động của thiết bị đo mức bằng siêu âm là dựa trên hiện tượng ......(1)..... sóng siêu âm từ bề mặt ..................(2)............ có tốc độ truyền âm khác nhau.
(1) : phản xạ ; (2) : ngăn cách giữa hai môi trường
(1) : lan truyền ; (2) : ngăn cách giữa hai môi trường
(1) : suy giảm ; (2) : ngăn cách giữa hai môi trường
(1) : bảo toàn năng lượng của ; (2) : ngăn cách giữa hai môi trường
Dụng cụ đo mức kiểu siêu âm. Trong hình trên :
1: chuyển đổi áp điện; 2: khối phát tín hiệu xung điện cao tần ; 3 : khuếch đại ; 4 : trig; 5 : so sánh
1: khối phát tín hiệu xung điện cao tần ; 2 : khuếch đại ; 3 : trig; 4 : so sánh ; 5 : chuyển đổi áp điện
1: khuếch đại ; 2 : trig ; 3 : so sánh ; 4 : chuyển đổi áp điện; 2: khối phát tín hiệu xung điện cao tần
1: trig ; 2 : so sánh ; 3 : chuyển đổi áp điện; 4: khối phát tín hiệu xung điện cao tần ; 5 : khuếch đại
Câu 164. Chọn phương án đúng: Phân tích thành phần hỗn hợp. Các máy phân tích khí ..........(1)........ thường được sử dụng để kiểm tra các máy ...............(2)......
(1) : phân tích khí tự động; (2): xách tay
(1) : đặc biệt; (2): phân tích khí tự động
(1) : đặc biệt; (2): xách tay
(1) : xách tay; (2): phân tích khí tự động
Câu 165. Chọn phương án đúng: Phân tích thành phần hỗn hợp. Các máy phân tích khí thường chia độ ........................................
theo phần trăm khối lượng của các khí thành phần.
theo phần áp suất của các khí thành phần
theo phần trăm thể tích của các khí thành phần
theo nhiệt độ riêng của các khí thành phần
Chọn phương án đúng: Phân tích thành phần hỗn hợp. Phương pháp hoá học dựa trên sự thay đổi .... của một mẫu thử của hỗn hợp khí ............. một thành phần nào đó.
(1) : thể tích ; (2) : sau khi đã tách
(1) : nhiệt độ ; (2) : sau khi đã tách
(1) : thể tích ; (2) : sau khi thêm vào
(1) : nhiệt độ ; (2) : sau khi thêm vào
Câu 167. Chọn phương án đúng: Phân tích thành phần hỗn hợp. Quá trình tách từng thành phần thường sử dụng phương pháp ....................................
nhiệt
quang
phóng xạ
hóa học cụ thể là hòa tan có lựa chọn hoặc đốt cháy hết từng phần.
Câu 168. Chọn phương án đúng: Dụng cụ phân tích kiểu nhiệt. Máy phân tích bằng nhiệt dựa trên ........(1)..... của một thành phần nào đó trong hỗn hợp khí có thể sử dụng làm thước đo hàm lượng của nó. Đại lượng trong các máy phân tích này là ..........(2)............ của hỗn hợp khí hoặc ...(3)...... của phản ứng xúc tác. Các đại lượng này của hỗn hợp khí phụ thuộc vào hàm lượng của thành phần khí cần xác định.
(1) : tính chất nhiệt ; (2) : hệ số dẫn nhiệt ; (3) : hiệu ứng nhiệt
(1) : hệ số dẫn nhiệt ; (2) : hiệu ứng nhiệt ; (3) : tính chất nhiệt
(1) : hiệu ứng nhiệt ; (2) : tính chất nhiệt ; (3) : hệ số dẫn nhiệt
(1) : tính chất nhiệt ; (2) : hiệu ứng nhiệt ; (3) : hệ số dẫn nhiệt
Câu 169. Chọn phương án đúng: Dụng cụ phân tích kiểu nhiệt. Nguyên lý làm việc của máy phân tích khí điện nhiệt dẫn dựa vào tính dẫn nhiệt của hỗn hợp khí phụ thuộc cơ bản vào hàm lượng của CO2, SO2, H2, CH4, Cl2 và một số chất khí có hệ số dẫn nhiệt ....................... so với các chất khí còn lại.
khác biệt
cân bằng
lớn hơn nhiều lần
bé hơn nhiều lần
Dụng cụ phân tích kiểu nhiệt. Cảm biến và chuyển đổi do có cấu tạo theo nguyên lý cầu điện trở. R1, R2, R3, R4 được chế tạo bằng dây platin mảnh đường kính 0,02 hoặc 0,04 mm với giá trị điện trở 10 hoặc 40 Ω. Các điện trở này chế tạo..................................
hoàn toàn giống nhau và có độ chính xác cao
hoàn toàn khác nhau
theo các phương pháp đặc biệt khác nhau và có độ chính xác cao
bằng các vật liệu hoàn toàn khác nhau
Câu 171. Chọn phương án đúng: Dụng cụ phân tích kiểu nhiệt. Cảm biến và chuyển đổi do có cấu tạo theo nguyên lý cầu điện trở. R1, R2, R3, R4 được chế tạo bằng dây platin mảnh đường kính 0,02 hoặc 0,04 mm với giá trị điện trở 10 hoặc 40 Ω. Các điện trở này chế tạo hoàn toàn giống nhau và có độ chính xác cao. Chúng được lắp đặt trong các bình ............(1)..... được chế tạo từ vật liệu dẫn nhiệt tốt. R2 và R4 ở trong các bình kín điền đầy chất khí...........(2) .......... Để phân tích nồng độ CO2 hoặc H2 chất khí so sánh được sử dụng là...............(3)....
(1): giống nhau; (2): so sánh; (3): không khí khô và sạch
(1): so sánh; (2): là không khí khô và sạch; (3): nito
(1): đặc biệt; (2): oxy; (3): không khí khô và sạch
(1): cùng thể tích ; (2): so sánh; (3): không khí khô và sạch
Dụng cụ phân tích kiểu nhiệt. Cảm biến và chuyển đổi do có cấu tạo theo nguyên lý cầu điện trở. R1, R2, R3, R4 được chế tạo bằng dây platin mảnh đường kính 0,02 hoặc 0,04 mm với giá trị điện trở 10 hoặc 40 Ω. Các điện trở này chế tạo hoàn toàn giống nhau và có độ chính xác cao. Dòng khí dẫn qua các bình này với lưu lượng rất nhỏ
để loại trừ hiện tượng truyền nhiệt đối lưu giữa các điện trở và khí phân tích.
để tiết kiệm chất dẫn khí phân tích.
để tăng tuổi thọ của thiết bị.
để loại trừ hiện tượng truyền nhiệt do sóng âm giữa các bình với nhau.
Câu 173. Chọn phương án đúng: Dụng cụ phân tích kiểu nhiệt. Cần được nuôi bằng một dòng có định từ nguồn ổn định NOD. Khí dẫn dòng không khí đi vào bình có R1 và R3 thì do cả bốn bình đều là không khí nên: R1= R2 = R3 = R4. Cầu cân bằng Uab = 0. Khi dẫn dòng khí phân tích vào bình có điện trở R1, R3 thì do trong hỗn hợp khí phân tích có thành phần với hệ số dẫn nhiệt khác không khí nhiều nên ............(1)......... từ R1, R3 và R2, R4 ra môi trường xung quanh .......(2).... dẫn nhiệt độ trong các bình chứa R1, R3 và R2, R4 là ...........(3).........
(1): quá trình truyền nhiệt ; (2): khác nhau ; (3): khác nhau
(1): lượng nhiệt tỏa ra; (2): khác nhau ; (3): không khác nhau
(1): quá trình truyền nhiệt ; (2): không khác nhau ; (3): không khác nhau
(1): lượng nhiệt tỏa ra ; (2): không khác nhau ; (3): khác nhau
Câu 174. Chọn phương án đúng: Dụng cụ đo độ ẩm .Độ ẩm không khí là đại lượng đặc trưng cho lượng hơi nước tồn tại trong không khí. Độ ẩm được biểu diễn dưới dạng độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối. Độ ẩm tuyệt đối là ............(1)....... có trong 1 m3 không khí. Độ ẩm tương đối là .............(2)....... có trong 1 m3 không khí so với ..............(3)............ có thể hoà tan trong 1 m3 không khí .........(4).... nhiệt độ.
(1) : khối lượng hơi nước; (2): tỷ số phần trăm lượng hơi nước; (3): lượng hơi nước cực đại; (4): có cùng
(1) : tỷ số phần trăm lượng hơi nước; (2): khối lượng hơi nước; (3): lượng hơi nước cực đại; (4): có cùng
(1) : khối lượng hơi nước; (2): tỷ số phần trăm lượng hơi nước; (3): lượng hơi nước trung bình; (4): có cùng
(1) : tỷ số phần trăm lượng hơi nước; (2): khối lượng hơi nước; (3): lượng hơi nước trung bình; (4): có sự khác biệt về
Dụng cụ đo độ ẩm. Biểu thức :
Gh - khối lượng hơi nước hoà tan trong 1 m3 không khí; Gmax - lượng hơi nước cực đại có thể hoà tan trong 1m3 không khí có cùng nhiệt độ.
Gh - khối lượng hơi nước hoà tan trong 1 kg không khí; Gmax - lượng hơi nước cực đại có thể hoà tan trong 1 m3 không khí có cùng nhiệt độ.
Gh - khối lượng hơi nước hoà tan trong 1 kg không khí; Gmax - lượng hơi nước cực đại có thể hoà tan trong 1 kg không khí có nhiệt độ môi trường.
Gh - khối lượng hơi nước hoà tan trong 1 m3 không khí; Gmax - lượng hơi nước cực đại có thể hoà tan trong 1 kg không khí có nhiệt độ môi trường.
Dụng cụ đo độ ẩm: Biểu thức : Với: P - áp suất khí; V - thể tích khí; T - nhiệt độ chất khí; R - hệ số vận năng của chất khí; G - khối lượng của khí. Từ phương trình trạng thái của chất khí: P.V = GRT .Ta có và Các ký hiệu có chỉ số h là để cho hơi nước. Như vậy sẽ có: Khi 𝜙 = 100% thì không khí bão hoà hơi nước, nghĩa là nước không thể bốc hơi tiếp vào trong không khí. Nếu nhiệt độ không khí tK < 1000C thì tăng nhiệt độ lên, khả năng hoà tan hơi nước vào không khí tăng lên (Pmax tăng lên). Như vậy khi tK < 1000C thì khí ...........(1).... có thể chuyển trạng thái không khí...........(2).......... Ngược lại khi .............(3)..... thì có thể chuyển trạng thái không khí ..................(4)....... hơi nước.
(1): tăng nhiệt độ; (2): bão hoà hơi nước sang không bão hoà; (3): giảm nhiệt độ; (4): không bão hoà sang trạng thái bão hoà
(1): giảm nhiệt độ; (2): bão hoà hơi nước sang không bão hoà; (3): tăng nhiệt độ; (4): không bão hoà sang trạng thái bão hoà
(1): tăng nhiệt độ; (2): bão không hoà hơi nước sang bão hoà; (3): giảm nhiệt độ; (4): không bão hoà sang trạng thái bão hoà
Dụng cụ đo độ ẩm: Các chất khi thay đổi độ ẩm đều thay đổi kích thước. Tuy nhiên, muốn sử dụng tính chất này để làm cảm biến đo độ ẩm đòi hỏi phải bảo đảm độ nhạy cần thiết, mối liên hệ giữa kích thước và độ ẩm phải nhất quán, quán tính của cảm biến phải nhỏ nghĩa là vật chất làm cảm biến đo độ ẩm phải nhạy cảm với sự thay đổi độ ẩm của môi trường xung quanh. Tốc lá vật liệu bảo đảm đầy đủ những yêu cầu cơ bản trên đây của một cảm biến đo độ ẩm và đã được sử dụng để chế tạo ra ẩm kế tóc. Ẩm kế tóc đo được độ ẩm tương đối của không khí.
cảm biến đo ẩm chỉ là chùm tóc 1, còn lò xo 2 giữ cho chùm tóc luôn được thẳng, đặc tuyến của thiết bị do chùm tóc quyết định.
cảm biến đo ẩm là chùm tóc 1 và lò xo 2; đặc tuyến của thiết bị do chùm tóc và loxo quyết định.
cảm biến đo ẩm chỉ là lò xo 2, đặc tuyến của thiết bị do chùm tóc quyết định.
cảm biến đo ẩm là chùm tóc 1 và lò xo 2; đặc tuyến của thiết bị lòxo quyết định.
Dụng cụ đo độ ẩm dạng cơ học. Hình 7-1 mô tả sơ đồ nguyên lý cấu trúc ẩm kế tóc bằng điện. Cảm biến là chùm tóc 1 kết hợp với chuyển đổi tọa lò biến áp BA có hai cuộn thu cặp đối xứng mắc nối tiếp nhau. Lõi phe từ thay đổi chiều dài của chùm tóc và được kéo căng bằng lò xo 2. Như vậy khi độ dài của chùm tóc thay đổi thì nó sẽ làm thay đổi lõi phe từ trong biến áp dẫn đến điện áp của cuộn 1 và 2 thay đổi.
Thiết bị chỉ thị đo tác động theo nguyên lý cầu cân bằng. . Khi cầu cân bằng Uab = 0, động cơ Đ không làm việc, hệ thống ở trạng thái xác lập.Nếu độ ẩm của môi trường thay đổi thì chiều dài của chùm tóc thay đổi, vị trí của lõi pherit thay đổi theo, làm thay đổi điện áp của cuộn 1 và 2 của biến áp BA, phá vỡ trạng thái cân bằng của cầu Uab 0. Khuếch đại KĐ điều khiển động cơ Đ quay xê dịch vị trí của điểm a về phía xác lập trạng thái cân bằng của cầu. Khi tìm lại được trạng thái cân bằng mới của
Thiết bị chỉ thị đo tác động theo nguyên lý cầu không cân bằng. . Khi cầu cân bằng Uab = 0, động cơ Đ không làm việc, hệ thống ở trạng thái xác lập.Nếu độ ẩm của môi trường thay đổi thì chiều dài của chùm tóc thay đổi, vị trí của lõi pherit thay đổi theo, làm thay đổi điện áp của cuộn 1 và 2 của biến áp BA, phá vỡ trạng thái cân bằng của cầu Uab 0. Khuếch đại KĐ điều khiển động cơ Đ quay xê dịch vị trí của điểm a về phía xác lập trạng thái cân bằng của cầu. Khi tìm lại được trạng thái cân bằng m
Thiết bị chỉ thị đo tác động theo nguyên lý cấu cân bằng.Thiết bị chỉ thị đo tác động theo nguyên lý cầu cân bằng. . Khi cầu cân bằng Uab = 0, động cơ Đ không làm việc, hệ thống ở trạng thái xác lập.Nếu độ ẩm của môi trường thay đổi thì loxo sinh lực kéo làm cho chiều dài của chùm tóc thay đổi, vị trí của lõi pherit thay đổi theo, làm thay đổi điện áp của cuộn 1 và 2 của biến áp BA, phá vỡ trạng thái cân bằng của cầu Uab 0. Khuếch đại KĐ https://eduquiz.vn/de-thi/do-luong-nhiet-2 46/47 23:19 7/1
Thiết bị chỉ thị đo tác động theo nguyên lý cầu cân bằng. . Khi cầu cân bằng Uab = 0, động cơ Đ không làm việc, hệ thống ở trạng thái xác lập.Nếu độ ẩm của môi trường thay đổi thì loxo sinh lực kéo làm cho chiều dài của chùm tóc thay đổi, vị trí của lõi pherit thay đổi theo, làm thay đổi điện áp của cuộn 1 và 2 của biến áp BA, khôi phục trạng thái cân bằng của cầu Uab = 0. Kim trên thang chia độ biểu diễn độ ẩm của môi trường
~ (1) : một chiều; (2) : hai chiều
~ (1) : hai chiều; (2) : một chiều
~ (1) : hệ mét; (2) : hệ inch
~ (1) : inch; (2) : hệ mét
Các thiết bị đo được sử dụng để xác định thành phần định lượng của chất khí được gọi là máy phân tích khí và sắc phổ chất khí. Các thiết bị này được phân thành hai loại: xác tay và tự động phụ thuộc vào chức năng của nó.
Các máy phân tích khí xách tay và các sắc phổ kế thường được sử dụng trong trường hợp ......................................(1)................
Các máy phân tích khí tự động được sử dụng để đo ................(2))....
Các máy phân tích khí tự động thường dùng trong .................(3)..............
(1) : tự động đo liên tục hàm lượng phần trăm theo thể tích của một thành phần xác định trong hỗn hợp khí.
(2): kiểm tra chất lượng quá trình cháy của nhiên liệu, của các hỗn hợp khí trong các quá trình công nghệ …
(3): phòng thí nghiệm để tiến hành các hoạt động nghiên cứu, các khảo sát đặc biệt hoặc trong quá trình thử nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị máy móc.
(1) : kiểm tra chất lượng quá trình cháy của nhiên liệu, của các hỗn hợp khí trong các quá trình công nghệ …
(2): phòng thí nghiệm để tiến hành các hoạt động nghiên cứu, các khảo sát đặc biệt hoặc trong quá trình thử nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị máy móc.
(3) : đo tự động liên tục hàm lượng phần trăm theo thể tích của một thành phần xác định trong hỗn hợp khí
(1) : kiểm tra chất lượng quá trình cháy của nhiên liệu, của các hỗn hợp khí trong các quá trình công nghệ …
(2): tự động liên tục hàm lượng phần trăm theo thể tích của một thành phần xác định trong hỗn hợp khí
(3) : phòng thí nghiệm để tiến hành các hoạt động nghiên cứu, các khảo sát đặc biệt hoặc trong quá trình thử nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị máy móc.
(1) : để tiến hành các hoạt động nghiên cứu tại phòng thí nghiệm, các khảo sát đặc biệt hoặc trong quá trình thử nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị máy móc.
(2): tự động liên tục hàm lượng phần trăm theo thể tích của một thành phần xác định trong hỗn hợp khí.
(3): việc kiểm tra chất lượng quá trình cháy của nhiên liệu, của các hỗn hợp khí trong các quá trình công nghệ …
