wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn học

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất

Thi pháp học là bộ môn nghiên cứu:

a)

    Các nguyên tắc sáng tác âm nhạc

b)

    Các nguyên tắc sáng tác thơ

c)

Các nguyên tắc trong khám phá văn học nói chung

d)

   Các nguyên tắc sáng tác văn xuôi

2.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất

Quan niệm nghệ thuật về con người trong tác phẩm văn học là:

a)

Cách nhìn nhận, cách suy nghĩ cách đánh giá về con người

b)

 Cách nhìn nhận, suy nghĩ, đánh giá về con người đã hóa thân thành các nguyên tắc nghệ thuật.

c)

   Cách nhìn nhận về con người

d)

Cách suy nghĩ về con người

3.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất

Chữ “thi pháp” có nguồn gốc từ hiện tượng:

a)

Tất cả các sáng tác văn học thời điểm thi pháp học xuất hiện đều được làm bằng hình thức thơ

b)

   Người cổ đại chỉ coi trọng nghiên cứu thơ

c)

   Tác phẩm đầu tiên được nghiên cứu có tên là “thi”

d)

  Ngẫu nhiên

4.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất

Thời gian nghệ thuật là:

a)

  Thời gian được miêu tả trong tác phẩm văn học

b)

  Thời gian tồn tại riêng của nhân vật

c)

Thời gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

d)

Thời gian tồn tại riêng của người kể chuyện

5.

Các giai đoạn của văn học trung đại Việt Nam thường được chia theo các mốc:

a)

a.     Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX.

 

b)

a.     Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVI, thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

c)

    Thế kỷ X đến thế kỷ XV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

d)

  Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

6.

Thơ thiền là loại hình thơ phổ biến nhất trong giai đoạn:

a)

     Văn học thế kỷ XV đến thế kỷ XVII

b)

Văn học thế kỷ X đến thế kỷ XIV

c)

Văn học thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

d)

Văn học nửa cuối thế kỷ XIX

7.

Thi pháp học hiện đại hướng đến hoạt động:

a)

Tiếp nhận

b)

Sáng tạo

c)

Quảng bá

d)

Bảo tồn

8.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, phú trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tạp văn

b)

Thơ ca

c)

Biền văn

d)

Tản văn

9.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, văn thư tín trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tản văn

b)

Bản văn

c)

Tạp văn

d)

Văn xuôi tự sự

10.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Cổ thể

c)

Song thất lục bát

d)

Chiếu

11.

Thể loại văn học chữ Hán xuất hiện trong văn học trung đại Việt Nam trước hết là để đáp ứng nhu cầu:

a)

Bày tỏ tư tưởng

b)

Hoạt động trong đời sống chính trị, xã hội, bang giao

c)

Thể hiện tâm tình

d)

Miêu tả hiện thực

 

12.

Thi pháp học ra đời từ:

a)

Thời hiện đại

b)

   Thời trung đại

c)

Thời cận đại

d)

Thời cổ đại

13.

Quan niệm về con người có trong:

a)

    Chỉ có trong khoa học xã hội

b)

a.     chỉ có trong khoa học tự nhiên

c)

Nhiều ngành khoa học, có cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

d)

Chỉ có trong khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

14.

Việc nghiên cứu thi pháp và khái niệm “thi pháp” trước hết bắt đầu từ:

a)

Các nhà triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại

c)

Các nhà triết học Ai Cập cổ đại

d)

Các nhà triết học La Mã cổ đại

15.

Văn chương Lý – Trần là khái niệm dùng chỉ

a)

   Các sáng tác văn chương của các cao tăng Lý – Trần

b)

  Các sáng tác văn chương của các tác giả họ Lý và họ Trần

c)

  Các sáng tác văn chương của các nhà Nho đời Lý – Trần

d)

Các sáng tác văn chương hai triều Lý- Trần

16.

Thời trung đại Việt Nam được tính từ

a)

Thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

b)

Thế kỷ V đến thế hết kỷ XV

c)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XVI

d)

  Thế kỷ X đến thế hết kỷ XVII

 

17.

Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn thế kỷ X đến thế kỷ XIV là:

a)

Cảm hứng tôn giáo

b)

Cảm hứng thế sự

c)

Cảm hứng nhân đạo

d)

Cảm hứng yêu nước

18.

Nghệ văn chí là tác phẩm của:

a)

  Ngô Thì Chí

b)

Lê Qúy Đôn

c)

    Phạm Quý Thích

d)

a.     Phạm Nguyễn Du

19.

Cuốn Nghệ thuật thi ca là của:

a)

    Aristotles

b)

  Socrates

c)

  D.Diderot

d)

N.Boileau

20.

Quan niệm nghệ thuật về con người có trong:

a)

  Chỉ có trong các tác phẩm văn học

b)

Mọi tác phẩm nghệ thuật

c)

Chỉ có trong các tác phẩm âm nhạc

d)

Chỉ có trong các tác phẩm hội họa

21.

“Bắt chước” học thuyết là học thuyết sáng tác gắn liền với tên tuổi của:

a)

a.     Phlaton

b)

Lưu Hiệp

c)

Aristotles

d)

a.     Socrates

22.

“Văn học trung đại Việt Nam” là khái niệm quen thuộc để chỉ:

a)

Văn học viết Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX

b)

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

c)

Văn học viết của người Kinh từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

d)

Văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

23.

Tác phẩm văn chương được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của Việt Nam là:

a)

a.     Tụng giá hoàn kinh sư

b)

    Bạch Đằng giang phú

c)

  Dụ chư tì tướng hịch văn

d)

Nam Quốc Sơn Hà

24.

Tác giả của bài Nam quốc sơn hà là:

a)

  Lý Thường Kiệt

b)

Chưa xác định được

c)

Lý Công Uẩn

d)

  Trương Hống, Trương Hát.

25.

Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX là:

a)

Yêu nước

b)

Nhân đạo

c)

Thế sự

d)

Tôn giáo

26.

Nghệ An văn chí - sách nghiên cứu về văn học Nghệ An – là tác phẩm của:

a)

Phan Huy Ích

b)

Lê Qúy Đôn

c)

Ngô Thì Nhậm

d)

Ban cố

27.

Thứ tự xuất hiện của hệ thống thể loại trong văn học trung đại Việt Nam là:

a)

Hệ thống thể loại nội sinh có trước, hệ thống thể loại ngoại nhập có sau

b)

Cả hai xuất hiện cùng thời điểm

c)

Chưa xác định được

d)

   Hệ thống thể loại ngoại nhập có trước, hệ thống thể loại nội sinh có sau

28.

Tác giả của Văn tâm điêu long là:

a)

Lỗ Tấn

b)

Lưu Hiệp

c)

Viên Chi

d)

Khâu Chấn Thanh

29.

Thi pháp là:

a)

a.     Nguyên tắc sáng tác tiểu thuyết

b)

   Nguyên tắc sáng tác thơ

c)

Nguyên tắc sáng tác trong văn học nghệ thuật nói chung

d)

a.     Nguyên tắc sáng tác truyện ngắn

30.

Không gian nghệ thuật là:

a)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học

b)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

c)

Không gian tồn tại riêng của nhân vật

d)

Không gian tồn tại riêng của người kể chuyện

 

31.

Kiểu tác giả trong sáng tác văn học là:

a)

Khái niệm nghiên cứu mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học

b)

Nghiên cứu cứu mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

c)

Mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

d)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

 

32.

Khi nói đến nhà văn “lúc nào cũng có quyển sổ tay và ngòi bút để ghi lại các tư liệu đời sống” là để chỉ:

a)

Kiểu tác giả trung đại

b)

Kiểu tác giả lãng mạn

c)

Kiểu tác giả hiện thực

d)

Kiểu tác giả hậu hiện đại

33.

“gắn văn với đạo cho cho nên sáng tác là nghiêm túc, kể cả khi đặt thơ trong “cầm, kỳ, thi, tửu” họ cũng đặt “văn” trong quan hệ với “đức” của con người là biểu hiện của

a)

Kiểu tác giả cách mạng

b)

Kiểu tác giả cổ điển

c)

Kiểu tác giả trung cổ phương Tây

d)

Kiểu tác giả trung đại phương Đông

34.

Văn học trung đại Việt Nam gồm có:

a)

Hệ thống thể loại ngoại nhập, hệ thống thể loại nội sinh và hệ thống thể loại hỗn hợp

b)

  Hệ thống thể loại ngoại nhập

c)

Hệ thống thể loại ngoại nhập và hệ thống thể loại nội sinh

d)

Hệ thống thể loại nội sinh

35.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, thơ tự sự trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tản văn

b)

Tạp văn

c)

Biền Văn

d)

Thơ ca

36.

Chức năng ban đầu của phú là:

a)

Tụng ca

b)

Giãi bày

c)

Tự sự

d)

Tự biểu hiện

37.

Chức năng ban đầu của lục bát là

a)

Tự biểu hiện

b)

Gi ãi bày

c)

Tụng ca

d)

Tự sự

38.

Sự tiếp thu các thể loại chữ Hán của văn học trung đại Việt Nam ban đầu diễn ra ở mức độ:

a)

Một phần nhỏ

b)

Toàn diện

c)

Một phần lớn

d)

Khó đánh giá

39.

Kiểu tác giả văn học là:

a)

Tổng hòa tất cả những đặc điểm loại hình trong quan hệ với thế giới vật liệu đời sống, ngôn ngữ, truyền thống nghệ thuật, sáng tác, tác giả khác, bạn đọc và nhà phê bình văn học

b)

Sự thể hiện các phẩm chất của một phương pháp sáng tác

c)

Biểu hiện của thái độ của một thế hệ tác giả trước cuộc sống và con người

d)

Hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật được nhà văn sử dụng để văn bản có được phẩm chất nghệ thuật.

40.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, văn ngữ lục trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Truyện kể

b)

Tạp văn

c)

Biền văn

d)

Tản văn

41.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh:

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Lục bát

d)

Cổ Phong

42.

Đơn vị cơ bản của câu thơ lục bát là:

a)

Ba (3) dòng

b)

Hai (2) dòng

c)

Bốn (4) dòng

d)

Sáu (6) dòng

43.

Thứ tự tiếp nhận các thể loại văn học chữ Hán ở Việt Nam lần lượt là:

a)

Thơ, sau đó là các thể loại sử học và hành chính, truyền kì, tiểu thuyết, phú.

 

b)

Các thể loại sử học và thể loại hành chính, sau đó là truyền kì, tiểu thuyết, thơ, phú.

c)

Các thể loại sử học và truyền kì, tiểu thuyết, sau đó là các thể loại hành chính và thơ.

d)

Các thể loại sử học và các thể loại hành chính, sau đó là các loại thơ, phú và truyền kì, tiểu thuyết

44.

Nhắc đến kiểu tác giả văn học trung đại là nhắc đến:

a)

Một con người lí trí, thích mức độ, ưa tao nhã, cao thượng, quy phạm trí thức uyên bác.

b)

Một con người luôn tuân thủ các quy phạm sáng tác

c)

Một con người luôn cố gắng dùng văn nghệ để chuyển tải các vấn đề đạo đức, luân lí.

d)

Một con người luôn hướng đến các vẻ cao quý, thanh nhã, quy phạm của văn chương.

 

45.

“Tác giả trung đại, dù ở phương Đông hay phương Tây”, trong một mức độ lớn đều xây dựng tác phẩm của mình bằng công thức tu từ và cốt truyện có sẵn” là nhận định của:

a)

Kundera

b)

Bakhtin

c)

Likhachop

d)

Riptin

46.

Tác giả đầu tiên của văn học chữ Hán Việt Nam là:

a)

Nguyễn Nhân Khí

b)

Chưa thể xác định

c)

Ngô Chân Lưu

d)

Lý Công Uẩn

47.

Thông thường, văn học trung đại Việt Nam được chia làm:

a)

  Hai (2) giai đoạn

b)

  Ba (3) giai đoạn

c)

  Bốn (4) giai đoạn

d)

Năm (5) gian đoạn.

48.

 “Hào khí Đông A” là khái niệm dùng để chỉ một nét tinh thần đặc trưng của

a)

   Văn học thời Lê Sơ

b)

   Văn học thời Trần

c)

  Văn học Tây Sơn

d)

Văn học triều Nguyễn

49.

Thi pháp học là khoa học nghiên cứu về:

a)

  Lý luận văn học của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

b)

Lý luận về thi pháp của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

c)

    Lý luận về thơ của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

d)

Lý luận về văn chính luận của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

50.

Thi pháp học truyền thống là “những cẩm nang sắp xếp những lời dạy” về:

a)

Sự tiếp nhận

b)

Sự sáng tạo

c)

Sự phát hành

d)

Sự bảo tồn

51.

Hệ thống thể loại ngoại nhập trong văn học trung đại Việt Nam trung đại có nguồn gốc chủ yếu từ:

a)

  Đông Nam Á

b)

    Nhật Bản

c)

  Ấn Độ

d)

Trung Quốc

52.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh

a)

Ngâm khúc

b)

Phú

c)

Kệ

d)

Hịch

53.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, hịch trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tản văn

b)

    Biền văn

c)

  Tạp văn

d)

  Văn thư tín

54.

Thứ tự xuất hiện của văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm trong văn học Việt Nam chính xác là:

a)

Hiện chưa thể xác định

b)

Cả hai thứ xuất hiện cùng lúc

c)

Văn học chữ Nôm có trước

d)

Văn học chữ Hán có trước

55.

Khái niệm “văn” thời trung đại dùng để chỉ:

a)

Thể loại văn

b)

Hệ thống thể loại văn học phi quan phương

c)

Các sáng tác văn học nói chung

d)

Văn chương, học vấn, giáo dục, văn hóa

56.

Người được tôn là đại thi hào dân tộc là

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Trãi

c)

Cao Bá Quát

d)

Nguyễn Công Trứ

57.

Đặng Dung là tác giả của bài thơ nào dưới đây

a)

Thuật hoài

b)

Cảm hoài

c)

Ngôn hoài

d)

Tính hoài

58.

“Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng, chí ở rừng suối gò hoang thì thích giọng thơ liêu tịch, chí ở gió mây trăng tuyết thì thích về thơ thanh cao, chí ở chỗ uất ức thì làm ra lời thơ ưu tư, chí ở niềm cảm thương thi làm ra điệu thơ ai oán”.

Đoạn lập luận trên hàm ý bàn về:

a)

Sáng tạo ca

b)

Tiếp nhận thi ca

c)

Nhân cách, cá tính của con người

d)

. Đánh giá thi ca

59.

“Người làm văn quý ở mực thước, thanh nhã, hồn nhiên, biết nắm lấy cái thực làm cốt tử, rồi dùng đẹp để trang sức thêm, làm thơ cũng phải như thế” là nhằm ý:

a)

Đề cao cả hai

b)

Đề cao cái mỹ

c)

Đề cao cái thực và khuyến khích cái mỹ

d)

Đề cao cái thực và phủ nhận cái mỹ

 

60.

Số bài thơ chữ Nôm hiện còn của Nguyễn Trãi là:

a)

255

b)

254

c)

256

d)

257

61.

Tác giả của Chinh phụ ngâm khúc là:

a)

Đoàn Thị Điểm

b)

Phan Huy Ích

c)

Đặng Trần Côn

d)

Cao Bá Nhạ

62.

Việt điện u linh là sách ghi chép lại:

a)

Các chuyện kỳ lạ nói chung

b)

Lịch sử triều đại

c)

Lai lịch chư thần

d)

Chuyện cao tăng

63.

“Người dùng nghệ thuật như một vũ khí để thay đổi xã hội” là cách nói để chỉ:

a)

Kiểu tác giả hiện thực

b)

Kiểu tác giả cách mạng

c)

Kiểu tác giả lãng mạn

d)

Kiểu tác giả cổ điển

64.

Tác giả văn học trung đại Việt Nam xuất hiện

a)

 Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

b)

Đồng thời với nền văn học dân tộc

c)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Nôm

d)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Hán

65.

“Thiên cổ hùng văn” là cụm từ dùng để ca ngợi:

a)

Bạch Đằng giang phú

b)

Bình Ngô Đại cáo

c)

Dụ chư tỳ tướng hịch văn

d)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc

66.

Câu thơ

Tam vạn quyển thư vô dụng xứ

Bạch đầu không phụ ái dân tâm

Là của:

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Phi Khanh

c)

Trần Nguyên Đán

d)

Hồ Qúy Ly

67.

Yết can vi kỳ, manh lệ chi đồ tứ tập

Đầu giao hưởng sĩ, phụ tử chi binh nhất tâm

Là hai câu trong bài:

a)

Bình Ngô Đại cáo

b)

Dụ chư tì tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Chí Linh sơn phú

68.

“Các nhà thơ đều có sở trường riêng. Người đài các thị tụng thì thơ êm ái dồi dào; kẻ ở nơi quán thành biên thú thì thơ hoang lạnh mà hào tráng” là nhận định của

a)

Phan Huy Chú

b)

Ngô Thì Sỹ

c)

Lê Qúy Đôn

d)

Cao Bá Nhạ

69.

Thơ Thiền thường thể hiện:

a)

Sự ngộ đạo, biểu hiện thiền lí, thiền thú và thiền cảnh

b)

Tuyên truyền Phật pháp

c)

Miêu tả cảnh vật với quan niệm sắc là không, không là sắc

d)

Khuyến thiện trừng dâm

70.

“Thiên cổ kỳ bút” là cụm từ dùng để ca ngợi:

a)

Lục Vân Tiên

b)

Truyền kỳ mạn lục

c)

Chinh phụ ngâm

d)

Cung oán ngâm khúc

71.

Bui một tấc lòng trung liễn hiếu

Mài chăng… nhuộm chăng đen

a)

Vẹt

b)

Khuyết

c)

Sắc

d)

Héo

72.

“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Lời của người ta rực rỡ, bóng bẩy, tựa như ta có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương” là câu được trích dẫn từ

a)

Việt Hán văn khảo

b)

Việt Nam văn học

c)

Vân Đài loại ngữ

d)

Chương Dân thi thoại

73.

Các nhà thơ trung đại hết sức đề cao cái thực, cái trung hậu là chính, xem cái đẹp, cái điểm tô là cái phụ, cái thêm vào, vì:

a)

Do làm thơ lấy việc tỏ lòng là chính

b)

Do bản chất lương thiện

c)

Do họ coi thường những điều hoa mỹ

d)

Do hạn chế về tưởng tượng

74.

Nhà thơ trung đại Việt Nam làm thơ ngôn chí là để

a)

Bày tỏ tình cảm đối với vua

b)

Biểu hiện tình cảm thật, thân phận thật của mình

c)

Bày tỏ tình cảm với đất nước

d)

Bày tỏ tình cảm với nhân dân

75.

Việc nghiên cứu văn học theo tinh thần Thi pháp học đã xuất hiện ở Việt Nam vào khoảng thời gian:

a)

Giai đoạn 1945 – 1975

b)

   Sau 1975

c)

  Nửa đầu thế kỷ XX

d)

  Nửa cuối thế kỷ XIX

76.

Thi pháp học phát triển mạnh mẽ nhất ở Việt Nam giai đoạn:

a)

    Từ 1975 đến 1985

b)

  Từ giữa thập niên 80 của thế kỷ XX đến đầu thế kỉ XXI

c)

  Ngẫu nhiênTừ 85 đến nay

d)

1.     Từ 1985 đến 2000

77.

Ở bộ phận văn học viết, yếu tố nhục cảm xuất hiện đầu tiên trong thơ của:

a)

  Hồ Xuân Hương

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Lê Thánh Tông

78.

Ở bộ phận văn học viết, ý thức nuối tiếc thời gian xuất hiện một cách hệ thống trước tiên ở

a)

  Trần Nguyên Đán

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Lê Thánh Tông

79.

Tác giả của bài Thiên Trường vãn vọng

a)

  Trần Thái Tông

b)

Tuệ Trung thượng sỹ

c)

Trần Nhân Tông

d)

  Trương Hán Siêu

80.

Tác phẩm văn học chữ Hán đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào:

a)

Thời Bắc thuộc

b)

 Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Trần

d)

  Thời nhà Hậu Lê