Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1
Total questions: 84
Worksheet time: 56mins
Nhiệt dung riêng là đại lượng đo lường gì?
Nhiệt lượng cần hấp thụ hoặc giải phóng để làm tăng hoặc giảm nhiệt độ của chất
Thể tích của chất
Khối lượng của chất
Độ dẫn điện của chất
Ký hiệu và đơn vị tính của nhiệt dung riêng là gì?
D. J/m³
C. J/mol·K
B. J/(kg·K)
A. J/kg
Công thức tính nhiệt lượng là gì?
Q = m - c - t
Q = m + c + t
Q = m. c. t
Q = m x c x t
Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
1800 J/kg.K
1005 J/kg.K
130 J/kg.K
4200 J/kg.K
Nhiệt dung riêng của chất không khí là bao nhiêu?
1005 J/kg.K
1,042 J K-1g-1
0,92.10^3 J
0,75 kJ/kg.K
Công thức tính nhiệt dung riêng của chất là gì?
c = Q + (m(t2 – t1))
c = Q / (m(t2 – t1))
c = Q x (m(t2 – t1))
c = Q - (m(t2 – t1))
Nhiệt lượng kế được sử dụng để đo lượng nhiệt nào?
Nhiệt lượng cần hấp thụ
Nhiệt lượng cần truyền vào vật
Nhiệt lượng cần giải phóng
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy một mẫu chất
Nhiệt dung riêng của chất thép cacbon là bao nhiêu?
460 J/kg.K
880 J/kg.K
2500 J/kg.K
0,49 kJ/kg·°C
Nhiệt dung riêng của chất nhôm là bao nhiêu?
1005 J/kg.K
1800 J/kg.K
880 J/kg.K
130 J/kg.K
Nhiệt dung riêng của chất CO2 là bao nhiêu?
1005 J/kg.K
0,92.10^3 J
1,042 J K-1g-1
0,75 kJ/kg.K
Thổi căng một quả bóng bay rồi buộc chặt. Sau vài ngày, quả bóng bị xẹp xuống. Nguyên nhân là do
lớp cao su của quả bóng tác dụng với phân tử khí ở bên trong.
phân tử khí thoát ra bên ngoài qua miệng ống.
puả bóng nén khí ở bên trong nhỏ lại.
phân tử khí ở bên trong đã đi qua những khe rất nhỏ trên quả bóng.
Các phân tử/nguyên tử trong các chất luôn
chuyển động không ngừng thành một vòng tròn.
chuyển động không ngừng không theo quỹ đạo nào.
chuyển động một thời gian sau đó đứng yên.
không chuyển động.
Khi bị nung nóng lên, các nguyên tử cấu tạo nên một thanh sắt sẽ
chuyển động hỗn độn của từng nguyên tử tăng lên.
chuyển động hỗn độn của từng nguyên tử giảm xuống.
ngừng chuyển động hỗn động.
chuyển động hỗn độn tuỳ thuộc vào khối lượng của thanh sắt.
Nội năng của một vật là
động năng của vật khi đang chuyển động.
tổng động năng và thế năng của các phân tử/nguyên tủ cấu tạo nên vật
tổng động và thế năng của vật.
tổng thế năng của các nguyên tử cấu tạo nên chất.
Nhiệt năng của một vật là
động năng của vật khi đang chuyển động.
tổng động năng của các phân tử/nguyên tủ cấu tạo nên vật
tổng động và thế năng của vật.
tổng thế năng của các nguyên tử cấu tạo nên chất.
Nhiệt lượng là
phần nhiệt năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
phần năng lượng sinh công.
năng lượng toàn phần của vật.
phần năng lượng mất đi trong quá trình khuếch tán.
Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Câu giải thích nào sau đây là đúng?
Khuấy nhiều nước và đường cùng nóng lên.
Khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
Khi khuấy lên thì các phân tử đường tách nhau ra và không trộn lẫn vào các phân tử nước.
Khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng.
Nung nóng một miếng sắt rồi thả vào cốc nước lạnh. Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự thực hiện công.
Nhiệt năng của miếng sắt và của nước đều tăng. Không có sự truyền nhiệt.
Nhiệt năng của miếng sắt tăng, nhiệt năng của nước giảm. Đây là sự thực hiện công.
Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?
Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng.
Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật; m (kg) là khối lượng vật và c (J/kgK) là nhiệt dung riêng của chất làm vật. Công thức nào sau đây là công thức tính nhiệt lượng Q (J) mà vật thu vào?
Q = m(t – t0).
Q = mc(t0 – t).
Q = mc.
Q = mc(t – t0).
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Bình có nhiệt độ cao nhất là
bình A.
bình B.
bình C.
bình D.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì
quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Tại sao những quả bóng bay khi để lâu ngày vẫn bị xẹp mặc dù đã buộc chặt?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm không có khối lượng.
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
hình 1
hình 2
hình 3
hình 4
Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử giảm.
số phân tử khí giảm.
Trong thí nghiệm Brown, các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng vì:
Giữa các phân tử phấn hoa có khoảng cách.
Giữa các phân tử nước có khoảng cách.
Các phân tử nước và phấn hoa là các thực thể sống.
Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng đến va đập với các phân tử phấn hoa.
Trong các chất:
I. Rắn. II. Lỏng. III. Khí.
Chất nào luôn có hình dạng của toàn bình chứa?
I.
II,
II; III.
III.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
Chỉ có lực hút.
Chỉ có lực đẩy.
Có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
Có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gây áp suất lên thành bình.
Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Mối liên hệ giữa áp suất,thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Nung nóng một lượng khí trong bình đậy kín
Nung nóng một lượng khí trong bình không đậy kín
Nung nóng một lượng khí trong một xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên,nở ra đẩy pít tông di chuyển
Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế được 0,4 lít khí ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 300K. Thể tích khí ở nhiệt độ 273K và áp suất là 760mmHg là
0,36 lít
0,2 lít
0,8 lít
0,5 lít
Trong quá trình đẳng tích, khi nhiệt độ của một khí lý tưởng tăng, điều gì sẽ xảy ra với áp suất của khí
Áp suất tăng
Áp suất giảm
Áp suất không đổi
Áp suất tăng sau đó giảm
Nếu số mol của 1 khí lý tưởng được tăng gấp đôi, trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất của khí sẽ
Không thay đổi
Giảm một nủa
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn lần
Đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ T (K) của một khối khí lý tưởng xác định khi thể tích được giữ không đổi trong hệ trục toạ độ p-T
đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc toạ độ
đường hyperbol
đường thẳng song song với trục p
đường thẳng song song với trục T
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng nào
áp suất, thể tích, số mol khí
áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối, số mol khí
thể tích, nhiệt dộ, khối lượng
khối lượng, áp suất, nhiệt độ
Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng, R là gì
Hằng số khí lý tưởng
Hằng số Boltzmann
Hằng số Planck
Hằng số Avogadro
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
pV/T = hằng số.
pV ∼ T.
pT/V = hằng số.
Một khí chứa trong một bình dung tích 3 lít có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 16 oC có khối lượng 11 g. Khối lượng mol của khí ấy bằng
A. 32g/mol.
B. 44 g/mol.
C. 2 g/mol.
D. 28g / mol.
Quá trình nào dưới đây có thể coi quá trình đẳng tích
Mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước.
Quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
Săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho T2 = 100K. Tính V2 và T3.
8 lít; 300K
6 lít; 500K
6 lít; 300K
8 lít; 500K
Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 470C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén?
7310C
320 K
3200C
731K
Một cái bơm chứa 100cm3 không khí ở nhiệt độ 27 0 C và áp suất 105 Pa .Hỏi áp suất của không khí trong bơm khi không khí bị nén xuống còn 50 cm3 và nhiệt độ tăng lên 39 0 C là bao nhiêu
5,2.105Pa
2,08.105 Pa
3.105 Pa
1,5.105Pa
Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 120C.
525 quả.
1050 quả.
515 quả.
1030 quả.
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32 0C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là
97 0C.
652 0C.
1552 0C.
132 0C.
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K, bán kính của bóng khi bơm bằng
2,12m.
2,71m.
3,56m.
1,78m.
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
1,5.106Pa.
1,2.106Pa.
1,8.106Pa.
2,4.106Pa.
Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
V0= 18,4 cm3.
V0= 1,84 m3.
V0= 184 cm3.
V0 = 1,02 m3.
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Một lượng khí lý tưởng biến đổi theo một chu trình khép kín như sau. Chọn đáp án đúng.
T2 = T1.
T2 > T3.
p1 < p3.
V2 > V3.
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chọn đáp án đúng nhất.
Khối lượng của khối chất lỏng.
Bản chất của chất lỏng.
Khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.
Chất liệu của vật đựng chất lỏng.
Ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có đặc điểm gì?
Nhiệt hoá hơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
Nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng như nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt độ sôi khác nhau.
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Q = Lm.
Q = λ m.
Q = mct.
Q = UIt.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi .
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Cho nhiệt hoá hơi riêng của rượu ở 780C là 8,57.105 J/kg và nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kgK. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg rượu ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi là
662,5 kJ.
4947,5 kJ.
4285 kJ.
2260 kJ.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg có nghĩa là
1 kg nước sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa lỏng.
1 kg nước tỏa ra nhiệt lượng 2,260.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
Trong quá trình đun sôi 5 lít nước trên bếp, bạn A do sơ suất đã quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg /m3 Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 2 lít nước trong ấm do sơ suất đó là
11,3.106J.
6,78.106 J.
4,52.106 J.
2,26.106 J.
Hình dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy? Giai đoạn c là giai đoạn nào trong quá trình nóng chảy?
A. Chất rắn chưa nóng chảy.
B. Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn.
C. Chất rắn đang nóng chảy.
D. Chất rắn đang nhận được nhiệt năng.
Nhiệt dung riêng của một chất là gì?
A. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C.
B. Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1s.
C. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1000C.
D. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 m3 chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C.
Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu để làm nóng 300 g đồng từ 150C đến 600C?
A. 6840 kJ.
B. 6840 J.
C. 5130 kJ.
D. 5130 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.105 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng.
C. 1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. 1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 10 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là
A. 2,77.109 J.
B. 2,77.109 kJ.
C. 2,77.106 J.
D. 2,77.103 kJ.
Khi một chất đang hóa hơi ở nhiệt độ sôi, nếu ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của nó sẽ
A. vẫn tăng đều.
B. giảm đều.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng sau đó giảm.
Một bạn học sinh tính nhiệt lượng cần để làm 2,0 g nước đá từ -200C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106J/kg, nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cho quá trình này gần nhất với kết quả nào sau đây?
A. 4600 J.
B. 6200 J.
C. 7000 J.
D. 850 J.
Sau khi đun nóng một lượng nước đến 1000C, tiếp tục đun cho đến khi khối lượng nước giảm 0,5 kg so với ban đầu do một phần nước đã chuyển thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi lượng nước trên là
A. 113.104 J.
B. 11,3.104 J.
C. 113 kJ.
D. 11,3 kJ.
Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hoá hơi riêng là 0,9.106J/kg và khối lượng riêng là 0,8kg/lít. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là
7,92.106 J.
1,125.105 J.
7,2.106 J.
9.105 J.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61.105J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một cuộn thiếc hàn có khối lượng 600g nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
48800 J.
4880 J.
4,88.107 J.
36600 J.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích ?
P1T1 = P2T2
TP=CONST
Vp=const
TV=const
Một chất khí đựng trong bình kín có nhiệt độ là 300K, áp suất là 2 atm. Người ta đun nóng đẳng tích bình đến nhiệt độ là 600K thì áp suất trong bình là bao nhiêu?
4 atm
1 atm
2 atm
3 atm
Một khối khí đựng trong bình kín ở 270C có áp suất 1,5 atm. Áp suất khí trong bình là bao nhiêu khi ta đun nóng khí đến 870C:
4,8 atm
2,2 atm
1,8 atm
1,25 atm
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khối khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
3610C.
3500C.
870C.
3600C.
Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện chuẩn. Nung nóng bình lên tới 2000C. Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể. Áp suất không khí trong bình là
7,4.104 Pa .
17,55.104 Pa .
1,28.105 Pa .
58467 Pa.
Tính áp suất của một lượng khí ở nhiệt độ 303K, biết khi ở nhiệt độ 273 K thì lượng khí đó có áp suất là 1,2.105 Pa. Thể tích khí không đổi.
1,33 Pa
1,33.105 Pa
2,33.105 Pa
33.105 Pa
Lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 270C tới áp suất 2 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 50 oC. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài.
a) Quá trình biến đổi của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.
b) Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.
c) Mật độ phân tử khí trong lốp xe gi khi nhiệt độ tăng.
d) Ở 50 oC, áp suất của khí trong lốp xe đó bằng 3 Bar.
(a)
Một bình thủy tinh chứa không khí ở áp suất 105 Pa, nhiệt độ 27oC. Miệng bình hình tròn, tiết diện 30 cm2, hướng lên trên và được đậy kín bằng nắp có khối lượng 9 kg. Áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy g = 10 m/s2. Người ta nung nóng khí trong bình bằng một bếp điện như hình :
a) Quá trình biến đổi của khối khí trong bình là quá trình đẳng tích.
b) Tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ của khí trong bình tăng khi nhiệt độ tăng.
c) Nếu nhiệt độ của khí trong bình là 57 oC thì áp suất khí bằng 1,1.105 Pa.
d) Để nắp bình không bị đẩy lên, nhiệt độ cao nhất của khí trong bình chỉ có thể đạt 117 oC.
(a)
Một bình bằng thủy tinh chịu nhiệt có nắp kín chứa 0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25 oC, 1 Bar), được nung nóng đến nhiệt độ 125 oC. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
a) Thể tích của khí trong bình bằng 13,5lít.
b) Khi nhiệt độ tăng, áp suất trong bình tăng
c) Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí giảm trong quá trình nung nóng.
d) Khi nhiệt độ của khí trong bình là 125 oC thì áp suất của nó bằng 1,5 Bar.
(a)
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27 oC, khối khí có áp suất bằng 0,8.105 Pa và thể tích bằng 2,4 lít; áp suất của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng 1,2.105 Pa.
a) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 3,6 lít.
b) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng 150 oC.
c) Khối khí có áp suất bằng 105 Pa ở nhiệt độ 102 oC.
d) Khi nhiệt độ của khí trong bình là 117 oC thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,5.105 Pa.
(a)
Một bình được nạp khí ở 33°C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C, coi thể tích của bình không thay đổi. Áp suất của khí trong bình tăng bao nhiêu Pa?
Cho một bình kín. Khi áp suất tăng 4 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 900K, thể tích không đổi. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khí trong bình là bao nhiêu oC?
