Font size
WorksheetsÔn Tập Về Từ Trường
Total questions: 79
Worksheet time: 52mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường:
Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua.
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì có lực tác dụng lên một
dòng điện khác đặt song song cạnh nó.
kim nam châm đặt song song cạnh nó.
hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.
hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là:
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm chuyển động.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Từ phổ là:
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
xung quanh dòng điện thẳng
xung quạnh một thanh nam châm thẳng
trong lòng của một nam châm chữ U
xung quanh một dòng điện tròn
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn;
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn;
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;
Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Dựa vào hình ảnh của “đường mạt sắt” ta có thể biết chiều của đường sức từ.
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức.
Dùng nam châm thử đặt trên đường sức từ cho ta biết chiều của đường sức từ.
Với dòng điện thẳng các “đường mạt sắt” trên tờ bìa là những đường tròn đồng tâm.
Phát biểu nào sai? Từ trường tồn tại ở gần
một nam châm.
thanh thủy tinh được nhiễm điện do cọ xát.
dây dẫn có dòng điện.
chùm tia điện từ.
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ chiều như hình vẽ thì lực từ có tác dụng
làm dãn khung.
làm khung dây quay.
làm nén khung.
không tác dụng lên khung.
Một khung dây hình vuông ABCD cạnh a = 10 cm có dòng điện I = 1A chạy qua. Khung đặt cạnh một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I1 = 2 A song song AD, cách cạnh AD một đoạn a. Xác định lực từ tổng hợp lên khung dây.
4.10-7 N.
2.10-7 N.
3.10-7 N.
1.10-7 N.
Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l = 20cm, khối lượng m = 12g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,02T và dòng điện đi qua dây dẫn là I = 5A. Nếu lấy g = 10m/s2 thì góc lệch α của dây treo so với phươn
ho dây dẫn nằm ngang, Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,02T và dòng điện đi qua dây dẫn là I = 5A. Nếu lấy g = 10m/s2 thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là:
= 4,07 0
= 30 0
= 45 0
= 9,46 0
Một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, nặng 15g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ 퐵=0,5푇 và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy 푔=10푚/푠2. Cho dòng điện qua dây CD có cường độ 퐼=2퐴 thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là
0,18N
0,125N
0,25N
0,36N
Một đoạn dây dẫn thẳng 푀푁=5푐푚 , khối lượng được treo vào hai sợi dây mảnh, nhẹ MC và ND sao cho MN nằm ngang và CMND nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Cả hệ đặt trong từ trường đều có độ lớn 퐵=0,25푇, có hướng thẳng đứng từ dưới lên. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua MN thì dây treo lệch một góc so với phương thẳng đứng. Lấy 푔=10푚/푠2. Giá trị I gần giá trị nào nhất sau đây?
4,62A
6,93A
3,69A
4,12A
Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn được tính bởi công thức
B = 2.10-7r/I
B = 2π.10-7I/R
B = 2.10-7I/r
B = 4π.10-7I/R
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức:
B = 2π.10-7I.N
B = 4π.10-7IN/l
B = 4π.10-7N/I.l
B = 4π.IN/l
Một dòng điện có cường độ I = 5 (A) chạy trong một dây dẫn thẳng, dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ l
Một dòng điện có cường độ I = 5 (A) chạy trong một dây dẫn thẳng, dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10-5 (T). Điểm M cách dây một khoảng
25 (cm)
10 (cm)
5 (cm)
2,5 (cm)
Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20 A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π μT. Nếu dòng điện qua giảm 5 A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là
0,3π μT.
0,5π μT.
0,2π μT.
0,6π μT.
Một khung dây tròn đặt trong chân không có bán kính R = 12 cm mang dòng điện I = 48 A. Biết khung dây có 15 vòng. Tính độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.
B = 183,9.10−5 T.
B =117,13.10−5 T.
B = 367,8.10−5 T.
B = 58,57.10−5 T.
Một khung dây tròn gồm 24 vòng dây, mỗi vòng dây có dòng điện cường độ I chạy qua. Theo tính toán cảm ứng từ ở tâm khung bằng B. Nhưng khi đo thì thấy cảm ứng từ ở tâm khung bằng 0,5B. Kiểm tra lại các vòng dây thấy có n vòng quấn nhầm, chiều quấn của các vòng này ngược chiều quấn của đa số vòng trong khung. Giá trị của n là
4.
6.
3.
5.
Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức nào sau đây?
Φ = B.S.sinα
Φ = B.S.tanα
Φ = B.S.cosα
Φ = B.S.cotα
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông ?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα.
Đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb).
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần thì từ thông qua vòng dây
(a)
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần thì từ thông qua vòng dây
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị lớn nhất khi
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o.
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0o.
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là
24 Wb.
0,048 Wb.
480 Wb.
0 Wb.
Một khung dây có diện tích 5 cm2 gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ B và quay khung theo mọi hướng. Từ thông qua khung có giá trị cực đại là 5.10-3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị
0,2 T.
0,02 T.
2,5 T.
0,25 T.
Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là
30o.
45o.
60o.
0o.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Một khung dây dẫn (S) đặt trong từ trường. Khung dây sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi từ thông gửi qua mặt khung dây
luôn bằng 0.
là hằng số.
biến thiên theo thời gian.
Một khung dây dẫn (S) đặt trong từ trường. Khung dây sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi từ thông gửi qua mặt khung dây
luôn bằng 0.
là hằng số.
biến thiên theo thời gian.
không đổi theo thời gian.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện;
Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu;
Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch;
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi.
Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều như hình vẽ. Khi độ lớn cảm ứng từ B tăng thì phát biểu nào sau đây về dòng điện cảm ứng là đúng?
Không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.
Dòng điện cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ.
Dòng điện cảm ứng chạy theo ngược chiều kim đồng hồ.
Dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục.
Khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín thì hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng?
(1)
(2)
(3)
(4)
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho cả nam châm và vòng dây cùng dịch chuyển với v1 > v2.
(1)
(2)
(3)
(4)
Một khung dây dẫn đặt cạnh dây dẫy thẳng dài vô hạn như hình vẽ, dây dẫn có dòng điện I. Khung được kéo ra xa như hình vẽ. Nhận định nào về dòng điện cảm ứng trong khung dây là đúng?
Dòng điện cảm ứng ci = 0.
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ.
Chiều dòng điện cảm ứng theo chiều kim đồng hồ.
Dòng điện cảm ứng biến thiên điều hòa.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng tr
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
ΔΦ/Δ = ct
ΔΦ/Δ = ct
Δ/ΔΦ = ct
ΔΦ/Δ = -ct
Một khung dây dẫn điện trở 2 Ω hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều các cạnh vuông góc với đường sức. Khi cảm ứng từ giảm đều từ 1 T về 0 trong thời gian 0,1 s thì cường độ dòng điện trong dây dẫn là
0,2 A
2 A
2 mA
20 mA
Một thanh dẫn điện dài 1 m, chuyển động trong từ trường đều có véc - tơ cảm ứng từ vuông góc với thanh và B = 0,4 T với vận tốc 2 m/s, vuông góc với thanh, tạo với véc - tơ cảm ứng từ một góc θ = 45o. Nối hai đầu thanh với một điện trở R = 0,2 Ω thành mạch kín thì cường độ dòng điện qua điện trở bằng
√3V
2V
2√3V
2√2V
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−3 Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,12 V
0,15 V
0,3 V
0,24 V
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là:
phần cảm và stato
phần cảm và phần ứng
phần cảm và rôto
phần ứng và stato
Một khung dây quay đều quanh trục xx' trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx'. Muốn tăng biên độ suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kì quay của khung phải
tăng 4 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 2202cos(100πt +π/4) (V). Giá trị cực
Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 2202cos(100t +π/4) (V). Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là
2202 V
1102 V
110 V
220 V
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
điện áp
chu kì
tần số
công suất
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 22cos100πt (A). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
I = 4A
I = 2,83A
I = 2A
I = 1,41 A
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức điện áp tức thời là u =100cos(100πt + π/3)A. Đáp án không chính xác?
Điện áp hiệu dụng là 502 V
Chu kì điện áp là 0,02 (s.)
Biên độ điện áp là100 V
Tần số điện áp là100 Hz
Một dòng điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz có cường độ hiệu dụng I = 3. Lúc t = 0, cường độ tức thời là i = 2,45 A. Biểu thức của dòng điện tức thời là
i = 3cos100t(A)
i = sin(100t)(A)
i = cos(100t) (A)
i = cos(100t -/2) (A)
Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos(100πt) A, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12 V và sớm pha π/3 so với dòng điện. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
u = 12cos(100πt) V
u = 122sin100πt V
u = 122cos(100πt -π/3) V
u = 122cos(100πt + π/3) V
Mạch điện xoay chiều có độ lệch pha giữa điện áp và Cường độ dòng điện chạy trong mạch là π/2. Tại một thời điểm t, Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2 A thì điện áp giữa hai đầu mạch là1006 V. Biết Cường độ dòng điện cực đại là 4A. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch điện có
Tại một thời điểm t, Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2 A thì điện áp giữa hai đầu mạch là1006 V. Biết Cường độ dòng điện cực đại là 4A. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch điện có giá trị
U = 100 V
U = 200 V
U = 300 V
U = 220 V
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là u = 200√2cos(100πt - π/4) (V) (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5 ms là
-220 V
110√2 V
220 V
-110√2 V
Cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng có phương trình i = 2√2cos(2πt.10^7 t) mA (t tính bằng giây). Khoảng thời gian ngắn nhất tính từ lúc i = 0 đến i = 2 mA là :
1,25.10^-6 s
1,25.10^-8 s
2,5.10^-6 s
2,5.10^-8 s
Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp Cường độ dòng điện điện này bằng 0 là
1/100 s
1/200 s
1/50 s
1/25 s
Điện áp hai đầu đoạn mạch có biểu thức u = 200cos(100πt + 5π/6) (u đo bằng vôn, t đo bằng giây). Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,02s điện áp tức thời có giá trị bằng 100 V vào những thời điểm
3/200 s và 5/600 s
1/400 s và 2/400 s
1/500 s và 3/500 s
1/120 và 3/200 s
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = U0cos(2πt/T). Tính từ thời điểm t = 0 s, thì thời điểm lần thứ 2025 mà u = 0,5U0 và đang giảm là
12089.T/6
12151.T/6
12059.T/6
12095.T/6
Tại thời điểm t, điện áp u = 200√2cos(100πt – π/2) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s) có giá trị100√2 (V) và đang giảm. Sau thời điểm đó 1/300 (s), điện áp này có giá trị là
-100 (V)
100√3 (V)
-100√2 (V)
200(V)
Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = 4cos120πt (A), t đo bằng giây. Tại thời điểm t nào đó, dòng điện có cường độ 2√3 (A). Đến thời điểm t = t1 + 1/240 (s), Cường độ dòng điện điện bằng
2 (A) hoặc –2 (A).
–√2 (A) hoặc 2 (A).
–√3 (A) hoặc 2 (A).
√3 (A) hoặc –2(A).
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V tần số 60Hz vào hai đầu một bóng đèn huỳnh quang. Biết đèn chỉ sáng lên khi điện áp đặt vào đèn không nhỏ hơn 60√2V. Thời gian đèn sáng trong mỗi chu kì là:
1/180 s
1/90 s
1/160 s
1/240 s
Máy biến áp là thiết bị dùng để
biến đổi điện áp xoay chiều.
biến đổi công suất điện xoay chiều.
biến đổi hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.
biến đổi điện áp và tần số của dòng điện xoay chiều.
Máy biến áp hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
hiện tượng mao dẫn.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng điện phân.
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Dòng điện Foucault là:
dòng điện chạy trong khối vật dẫn.
dòng điện cảm ứng sinh ra trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên.
dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường.
dòng điện xuất hiện trong tấm kim loại khi nối tấm kim loại với hai cực của nguồn điện.
Muốn làm giảm hao phí do toả nhiệt của dòng điện Foucault gây trên khối kim loại, người ta thường:
chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.
tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
sơn phủ lên khối kim loại mộ
Một máy biến áp gồm cuộn sơ cấp có 2500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 100 vòng dây. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp là 220푉. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là
5,5푉
8,8푉
16푉
11푉
Máy biến áp lí tưởng có 푁1=5000vòng, 푁2=250 vòng, dòng điện hiệu dụng ở cuộn sơ cấp 퐼1=0,4퐴. Dòng điện hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là
8퐴
0,8퐴
0,2퐴
2퐴
Trong điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn:
có phương vuông góc với nhau
cùng phương, ngược chiều
cùng phương, cùng chiều
có phương lệch nhau 45º
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong không kín.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
Điện trường xoáy
Từ trường xoáy
Một dòng điện
Từ trường và điện trường biến thiên
Điện trường xoáy là điện trường:
có các đường sức là đường cong kín.
có các đường sức không khép kín.
giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi.
của các điện tích đứng yên.
