NEW
Font size
WorksheetsVật lý
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích đang chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm đang chuyển động.
Từ trường của một nam châm giống từ trường
một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
một ống dây có dòng điện chạy qua.
một nam châm hình móng ngựa.
một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với.
Các đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường
thẳng vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên dòng điện.
tròn vuông góc với dòng điện.
Trong miền nào giữa hai dây dẫn thẳng đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng và có các dòng điện không đổi I1, I2 chạy qua như hình vẽ sẽ tạo ra các từ trường cùng hướng?
1 và 3.
1 và 4.
2 và 3.
1 và 2.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang điện nằm song song với đường sức từ và có chiều ngược với chiều của đường sức từ. Gọi F là lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đó thì
F≠ 0.
F = 0.
F còn tùy thuộc chiều dài của đoạn dòng điện.
F còn tùy thuộc độ lớn cường độ dòng điện.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ vuông góc với dây sẽ không đổi khi
dòng điện đổi chiều.
từ trường đổi chiều.
cường độ dòng điện thay đổi.
dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua đặt cùng phương với vectorr cảm ứng từ
luôn cùng hướng với đường sức từ.
luôn ngược hướng với đường sức từ.
luôn vuông góc với đường sức từ.
luôn bằng 0.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua có hướng hợp với hướng của dòng điện góc α có độ lớn
cực đại khi α = 0 .
cực đại khi α = π/2 rad.
không phụ thuộc góc α.
dương khi α nhọn và âm khi α tù.
Chọn câu sai. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ với
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
chiều dài đoạn dây.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
Khi tăng cường độ dòng điện lên 2 lần thì thấy lực từ tác dụng lên đoạn dây tăng lên 4 lần. Khi đó cảm ứng từ sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi
tăng 8 lần.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = BScosa.
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Từ thông phụ thuộc vào
điện trở suất dây dẫn làm khung.
đường kính dây dẫn làm khung.
hình dạng và kích thước của khung dây dẫn.
điện trở của dây dẫn.
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc vào
độ lớn cảm ứng từ.
diện tích đang xét.
góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
nhiệt độ môi trường.
Cho vector pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông sẽ
bằng 0.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
1 Weber bằng
1 T.m^2
1 T/m
1 T.m
1 T / m^2
Từ thông qua một mạch kín không đổi khi
thay đổi tiết diện của dây dẫn.
thay đổi từ trường qua mạch kín.
cho mạch kín di chuyển lại gần nam châm.
quay khung dây trong mặt phẳng vuông góc với trục nam châm.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc
90°.
0°.
180°.
45°.
Từ thông đi qua vòng dây trong từ trường đều B không phụ thuộc vào
bán kính dây.
diện tích vòng dây.
góc được tạo giữa mặt phẳng vòng dây và phương của B.
độ lớn của cảm ứng từ.
Giá trị tuyệt đối của từ thông qua diện tích S đặt vuông góc với cảm ứng từ B
tỉ lệ với số đường sức qua một đơn vị diện tích S.
tỉ lệ với độ lớn chu vi của diện tích S.
là giá trị của cảm ứng từ B tại nơi đặt điện tích S.
tỉ lệ với số đường sức qua diện tích S.
Khung dây dẫn hình tròn, bán kính R, có cường độ dòng điện chạy qua là 1, gây ra cảm ứng từ tại tâm có độ lớn B. Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là Weber (Wb)?
B/πR2
I/ πR2
πR2/B
πR2B
Mặt bán cầu đường kính 2R đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B song song với trục đối xứng của mặt bán cầu. Từ thông qua mặt bán cầu là
4πR2B
πRB
2πRB
πR2B
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi vòng dây
bị làm cho biến dạng.
quay xung quanh pháp tuyến của nó.
dịch chuyển tịnh tiến dọc theo đường sức từ.
quay xung quanh một trục trùng với đường sức từ.
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào?
Khi nam châm chuyển động theo phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.
Vòng dây bị bóp méo.
Từ thông qua vòng dây có sự biến đổi.
Nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây.
Định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng là hệ quả của định luật bảo toàn
năng lượng.
điện tích.
động lượng.
khối lượng.
Định luật Lenz được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với
độ lớn của từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
độ lớn của cảm ứng từ.
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
Một khung dây dẫn diện tích S đặt vuông góc với đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ B. Trong 2 s cảm ứng từ giảm đi một nửa thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn là
BS.
BS/2
BS/4
2BS
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều nhưng biến đổi theo thời gian, các đường sức từ nằm trong mặt phẳng của khung. Trong giây đầu, cảm ứng từ tăng từ 20 µT đến 40 µT, 1s tiếp theo cảm ứng từ tăng từ 40 µT đến 60 µT. So sánh suất điện động cảm ứng trong khung dây ta có
ec1 =2ec2
ec1 =ec2 .
ecl =3ec2
ecl =4ec2
Một khung dây dẫn quay đều trong một từ trường đều, trong đó vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Từ thông qua khung biến đổi theo phương trình: Φ=Φ0cos(ωt)(Wb). Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung được tính bằng công thức nào?
E0= Φ0/ω
E0= ωΦ0
E0= ω²Φ0
E0=ω/Φ0
Một khung dây có diện tích S đặt song song với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ
tăng thêm một lượng BS.
tăng thêm một lượng 2BS.
giảm đi một lượng BS.
giảm đi một lượng 2BS.
Hạt nhân 12/6C được tạo bởi các hạt:
nơtron và electron.
Electron và nuclon
Proton và notron
Proton và electron.
Số nuclon có trong hạt nhân 14/6C là:
8.
14.
20.
6.
Nuclon là tên gọi chung của proton và:
Electron.
Notron.
Notrino.
Pozitron.
Trong hạt nhân 35/17Cl có
35 prôtôn và 17 êlectron.
18 prôtôn và 17 nơtron.
17 prôtôn và 35 nơtron.
17 prôtôn và 18 nơtron
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
prôtôn nhưng khác số nuclon
nuclôn nhưng khác số nơtron
nuclôn nhưng khác số prôtôn
nơtron nhưng khác số prôtôn
Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn
số nuclôn.
số nơtrôn (notron).
khối lượng.
số prôtôn.
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Vậy Y là
Cl
Na
F
Cu
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Vậy Y là
Cl
Na
F
Cu
Đơn vị đo khối lượng trong vật lý hạt nhân là
kg.
đơn vị khối lượng nguyên tử (u).
đơn vị eV/c² hoặc MeV/c².
tất cả các đơn vị trên.
Phát biểu nào sau đây là sai?
1u = 1/12 khối lượng của đồng vị 12/6 C.
1u = 1, 66055.10-27 kg.
1u = 931,5 MeV/c².
1MeV/c²= 931, 5u.
Đơn vị khối lượng nguyên tử (u) có giá trị nào sau đây?
1,66.10-24 kg
1,66.10-27 kg
1,6.10-21 g
9,1.10-31 kg
Đồng vị của nguyên tử 1/1H là nguyên tử nào sau đây?
Đơteri
Triti
Hêli
Đơteri và Triti.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là
khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô.
khối lượng của 1 nguyên tử cacbon.
khối lượng của 1 nuclôn
1/12 khối lượng nguyên tử cacbon 12 (12/6C) .
Đường kính của các hạt nhân nguyên tử cỡ
10-3 - 10-8 m
10-6 - 10-9 m
10-14 - 10-15 m
10-16 - 10-20 m
Bán kính hạt nhân của nguyên tử 12/6 C gần với giá trị nào sau đây
2,7.10-15 m
1,7.10-15 m
4,5.10-15 m
1,5.10-15 m
Đơn vị MeV/c² có thể là đơn vị của đại lượng vật lý nào sau đây?
khối lượng
năng lượng
động lượng
hiệu điện thế
Biết khối lượng nguyên tử lượng của nitơ là 13,999 (u). Biết 1u =1,66.10-24 g.Số lượng phân tử nitơ có trong 1 gam khí nitơ là
215.1021
215.1020
43.1020
43.1021
Tính số hạt nhân nguyên tử có trong 100g 131/53 I
4,595.1023 hạt
45,95.1023 hạt
5,495.1023 hạt
54,95.1023 hạt
Số proton trong 15, 9949g 16/8 O là:
6,018.1023
48,144.1023
8,42.1024
0,75.1023
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
có năng lượng liên kết riêng càng lớn
Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng
năng lượng trung bình liên kết mỗi nucleon trong hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách một nucleon khỏi hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.
tích của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Chọn cụm từ phù hợp để hoàn thành nhận định sau:"Khối lượng của một hạt nhân bất kì…. tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó.
luôn lớn hơn.
luôn bằng
luôn nhỏ hơn
có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị
lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ.
lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
như nhau với mọi hạt nhân.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Tìm phát biểu sai về độ hụt khối ?
Độ chênh lệch giữa khối lượng m của hạt nhân và tổng khối lượng mo của các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân gọi là độ hụt khối.
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Độ hụt khối của một hạt nhân luôn khác không.
Khối lượng của một hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Hạt a có độ hụt khối 0,0308 amu. Năng lượng liên kết của hạt này bằng
23,52 MeV.
25,72 MeV.
24,72 MeV.
28,70 MeV.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 18/8O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 17,9948 u. Độ hụt khối của hạt nhân 18/8 O là
0,1376 น.
0,1506 น.
0,1478 น.
8,2202 น.
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclên tương ứng là Ax, Ay, Azvới Ax= 2Ay= 0,5Az. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ∆Εχ, ΔΕΥ, ΔΕΖ với ∆Ez< ΔΕx< ∆Εγ. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Lực hạt nhân còn được gọi là:
Lực tĩnh điện.
Lực hấp dẫn.
Lực tương tác mạnh.
Lực tương tác điện từ.
Độ hụt khối của hạt nhân A/Z X là
Δm = (Zmp + Nmn) - m.
Δm = m - Nmp - Zmn.
Δm = Zmn - Zmp.
Δm = Zmp + Nmn.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng
tích giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
tích giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
Độ bền vững của hạt nhân càng cao khi
số nucleon của hạt nhân càng nhỏ.
số nucleon của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết của nó càng lớn.
năng lượng liên kết riêng của nó càng lớn.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
có thể bằng 0 đối với các hạt nhân đặc biệt.
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững.
có thể dương hoặc âm.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Số neutron.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt proton.
Năng lượng liên kết.
Các hạt nhân C, O, He có năng lượng liên kết lần lượt là 92,16 MeV; 127,6 MeV; 28,3MeV. Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là:
He, O, C
O, C, He
C, He, O
He, C, O
Phản ứng nhiệt hạch là
sự biến đổi hạt nhân dưới tác dụng nhiệt.
sự phân rã của một hạt nhân thành những hạt nhân khác một cách tự phát.
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Trong một phản ứng hạt nhân, luôn có sự bảo toàn
số proton.
số nucleon.
số neutron.
khối lượng.
Phần lớn năng lượng giải phóng trong phản ứng phân hạch là
năng lượng tỏa ra do phóng xạ của các mảnh.
động năng của các neutron phát ra.
động năng của các mảnh.
năng lượng các photon của tia y.
Tìm câu sai. Những điều kiện cần phải có để tạo ra phản ứng hạt nhân dây chuyền là
sau mỗi lần phân hạch, số n giải phóng phải lớn hơn hoặc bằng 1.
lượng nhiên liệu (uranium, ptutonium) phải đủ lớn để tạo nên phản ứng dây chuyền.
nhiệt độ phải được đưa lên cao.
phải có nguồn tạo ra neutron.
Phản ứng nhiệt hạch là
phản ứng hạt nhân tự phát.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nặng.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời là do
các phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng phân hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng hóa học xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng hạt nhân tự phát dây chuyền trong lòng nó.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị
kg.
MeV/c.
MeV/c²
u.
Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Cho các định luật: I: Bảo toàn năng lượng; II: Bảo toàn khối lượng; III: Bảo toàn điện tích; IV: Bảo toàn số khối; V: Bảo toàn động lượng. Trong phản ứng hạt nhân định luật nào nêu trên được nghiệm đúng.
I, II, IV
II, IV, V
I,II, V
I, III, IV, V
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Trong các định luật bảo toàn sau: 1. Bảo toàn động lượng. 2. Bảo toàn số khối. 3. Bảo toàn khối lượng. 4. Bảo toàn năng lượng toàn phần. 5. Bảo toàn số proton. Hiện tượng phóng xạ tuân theo bao nhiêu định luật bảo toàn?
2
3
4
5
