Font size
WorksheetsQuiz về Nhiệt Độ và Vật Chất
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K.
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K.
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K.
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K.
Vật chất ở thể lỏng có
thể tích riêng, không có hình dạng riêng, khó nén.
thể tích riêng, không có hình dạng riêng, dễ nén.
thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Sự khác nhau giữa các chất sau: Cùng một khối lượng các chất nhưng khí ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
thể tích.
khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử.
trật tự của các nguyên tử.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bề mặt lẫn bên trong vật chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có nhiệt dung riêng cao hơn.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nén khí trong xi lanh.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Có xát hai vật vào nhau.
Nung nước bằng bếp.
Cho hai viên bi bằng thép giống nhau, được thả rơi từ với cùng điều kiện môi trường như nhau. Viên thứ nhất rơi xuống đất mềm, còn viên thứ hai rơi xuống sàn đá rồi nảy lên đến độ cao nào đó và người ta bắt lấy nó thì
Cơ năng của hai viên bi bằng nhau.
Cơ năng của viên thứ nhất lớn hơn viên thứ hai.
Cơ năng của viên thứ hai lớn hơn viên thứ nhất.
Không xác định được.
Nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất ở thể lỏng chuyển hoàn toàn sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là gì?
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt độ sôi.
nhiệt độ nóng chảy.
Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí lí tưởng. Trong hệ thức n = pV/RT, đại lượng n là gì?
khối lượng một phân tử khí.
tổng số phân tử khí.
số mol khí lí tưởng.
mật độ phân tử khí.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
Các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.
Các phân tử khí dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do:
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.
nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là gì?
K
J
J/kg.K
J/kg/K
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có ưu điểm là gì?
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt hoá hơi riêng nhỏ.
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi cao.
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, dẫn nhiệt tốt.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế vì lý do gì?
để dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
để nước đã hoá hơi dễ dàng thoát ra ngoài.
để nước không bị bay hơi.
để nước không bị đông đặc.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (3) là gì?
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích sẽ như thế nào?
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất biến đổi như thế nào với thể tích?
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Công thức liên hệ hằng số Boltzman với số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là gì?
k = NA/R.
k = NAR².
k = NAR.
k = R/NA.
Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 3 lần thì động năng trung bình của phân tử khí sẽ như thế nào?
tăng lên 4 lần.
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
giảm đi 4 lần.
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ từ T1 đến T2 được tính bằng công thức nào?
Q = 2mc(T2 + T1).
Q = mc(T2 – T1).
Q = 2mc(T2 – T1).
Q = mc(T2 + T1).
Ý nghĩa về dấu của đại lượng A và Q trong biểu thức ΔU = A + Q của định luật I nhiệt động lực học là gì?
A > 0: vật nhận công từ vật khác; Q > 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
A < 0: vật nhận công từ vật khác; Q < 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
A > 0: vật thực hiện công lên vật khác; Q < 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
A < 0: vật thực hiện công lên vật khác; Q > 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau, mỗi phần là bao nhiêu độ C?
10 phần bằng nhau, mỗi phần là 2°C.
10 phần bằng nhau, mỗi phần là 1°C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần là 2°C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1°C.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định tỉ lệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối của nó?
tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ
thể lỏng sang thể khí của các chất.
thể lỏng sang thể rắn của các chất.
thể rắn sang thể lỏng của các chất.
thể rắn sang thể khí của các chất.
Một khối khí lí tưởng xác định, khi tăng áp suất khí lên kỉ 2 lần và tăng nhiệt độ tuyệt đối khí lên 3 lần thì thể tích khí sẽ
giảm đi 1,5 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 1,5 lần.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 20°C, và nước nóng ở 100°C pha thành 120g nước ở 50°C. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng
100 g.
75 g.
50 g.
45 g.
Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất p₁ và nhiệt độ T₁ được đun nóng đến áp suất cao sao cho nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khi được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p - T) là hình nào sau đây?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Phương trình nào sau đây là phương trình Clayperon?
pV/T = const.
pV/T = μR.
pV/R = mR/μ.
pV/T = μR/m.
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v = √(v²). Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
v.
√2v.
2v.
√2.
Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100°C lên 200°C thì áp suất trong bình sẽ:
có thể tăng hoặc giảm.
tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
tăng lên 2 lần áp suất cũ.
tăng lên 1,5 lần áp suất cũ.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử với nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn khi nhiệt độ khí càng thấp.
Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ của khí tỉ lệ với nhiệt độ động năng trung bình của các phân tử khí.
Khi thời tiết nắng nóng, mùi hôi từ các bãi rác thải trở nên nồng nặc và bay xa hơn là do sự
tăng lên của lực hút từ cơ dẫn xung quanh.
tăng nhiệt độ làm không khí nóng lên nên người dân có cảm giác như vậy.
tăng nhiệt độ làm các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn và nhanh hơn.
giảm nhiệt độ và áp suất hơi của các chất hữu cơ trong bãi rác.
Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Giữ nhiệt độ khí không đổi, giảm thể tích khí một nửa thì áp suất khí
giảm đi 4 lần.
tăng lên 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nước tăng thêm 1°C là
8360 J.
4180 J.
5445 J.
9091 J.
Nhiệt độ nóng chảy riêng của nước đá tinh khiết ở 0°C là 3,34.10^5 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để viên nước đá tinh khiết có khối lượng 100 g ở 0°C thành nước ở 50°C là
33,4 kJ.
41,8 kJ.
75,2 kJ.
54,3 kJ.
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 500 cm³ hỗn hợp khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 52°C. Khi pittông dịch chuyển làm cho thể tích của hỗn hợp khí còn 150 cm³, áp suất khí tăng lên 6.105 Pa và nhiệt độ khí là t. Coi hỗn hợp khí tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Giá trị của t là
252°C.
425°C.
585°C.
312°C.
Trong các nhận định sau đây về chất khí lí tưởng, nhận định nào đúng, sai?
Các phân tử khí ở xa nhau, khoảng cách giữa chúng rất lớn so với kích thước mỗi phân tử nên có thể bỏ qua kích thước của chúng.
Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với các phân tử khác và với thành bình. Giữa hai va chạm, phân tử gần như tự do và chuyển động thẳng đều.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên có thể bỏ qua.
Các phân tử khí có khối lượng không đáng kể.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xi lanh hình trụ thì khi giãn nở đáy pittông làm thể tích của khối khí tăng thêm 2 dm³ và nội năng của khối khí tăng 1,2 kJ. Biết áp suất của khối khí là 2,5⋅105 Pa và không đổi trong quá trình khí giãn nở.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 1200 J.
Công khối khí thực hiện có độ lớn là 1000 J.
Nhiệt lượng Q đã truyền cho khối khí bằng 1700 J.
Trong quá trình trên, nếu nội năng của khối khí không đổi thì nhiệt lượng truyền cho khối khí là 700 J.
Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là bao nhiêu?
507 °C
780 K
6 lít
-13 °C
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình gì?
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
Đẳng tích
Đẳng entropy
Cho đồ thị của áp suất theo nhiệt độ của hai khối khí A và B có áp suất không đổi như hình vẽ. Nhận định nào sau đây đúng?
Hai đường biểu diễn đều cắt Ot tại điểm -273,15 °C.
Khi t = 0°C, thể tích của khối khí (1) lớn hơn thể tích của khối khí (2).
Thể tích của hai khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ °C.
Khi tăng thêm một lượng nhiệt độ, thể tích của khối khí (1) tăng nhanh hơn thể tích của khối khí (2).
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0 °C là bao nhiêu?
100 °C
60 J
3,33.10⁶ J/kg
75 kJ
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đúng một phần
Không xác định
Khi va chạm vào thành bình, các phân tử khí tác dụng lực vào thành bình gây nên áp suất chất khí lên thành bình. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đúng một phần
Không xác định
Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm³, nhiệt độ 27 °C và áp suất 10⁵ Pa. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (0 °C ; 1,013.10⁵ Pa), 1 mol khí có thể tích bằng bao nhiêu?
22,4 lít
89,83 cm³
0,004 mol
5,2.10⁵ Pa
Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ sáu, số mol của khối khí bằng bao nhiêu?
0,004 mol
0,01 mol
0,1 mol
1 mol
Quá trình biến đổi trạng thái nào sau đây là quá trình đẳng áp?
(1 – 2)
(2 – 3)
(3 – 1)
(1 – 3)
Biết hằng số khí lí tưởng có giá trị R = 8,31 (J/mol.K). Đâu là giá trị đúng của R?
8,31 (J/mol.K)
3,14 (J/mol.K)
6,02 (J/mol.K)
9,81 (J/mol.K)
Thể tích khí ở trạng thái 3 là bao nhiêu lít?
3 lít
6 lít
9 lít
12 lít
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái 1 là bao nhiêu?
20°C
42°C
60°C
120°C
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 30 m là bao nhiêu?
101,3 kPa
294 kPa
9,8 kPa
42 kPa
Khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh, điều gì xảy ra với khí nitrogen trong máu?
Khí nitrogen bị giữ lại trong máu, hình thành các bọt khí gây nguy hiểm.
Khí nitrogen bị loại bỏ hoàn toàn khỏi máu.
Khí nitrogen chuyển thành oxy.
Khí nitrogen không bị ảnh hưởng.
Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là bao nhiêu?
1,50 m³
3,42 m³
42 m³
164 m³
Nhiệt độ trong lốp xe tăng lên đến bao nhiêu vào giữa trưa ở sa mạc Sahara?
3,0°C
42°C
60°C
120°C
Trong mỗi lốp xe có bao nhiêu mol khí?
42 mol
164 mol
294 mol
1013 mol
Áp suất trong lốp xe vào giữa trưa là bao nhiêu?
3,42.10⁵ Pa
3,9.10⁵ Pa
1,013.10⁵ Pa
2,94.10⁵ Pa
Mục đích của thí nghiệm khảo sát Định luật Charles là gì?
Khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của khối khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi.
Khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khối khí xác định khi áp suất được giữ không đổi.
Khảo sát mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của khối khí xác định khi thể tích được giữ không đổi.
Khảo sát mối liên hệ giữa khối lượng và nhiệt độ của khối khí xác định khi áp suất được giữ không đổi.
Trong hai bình có cùng thể tích chứa khí: bình A chứa khí oxygen (O₂) có khối lượng mol nguyên tử là 16 g/mol và bình B chứa khí neon (Ne) có khối lượng mol nguyên tử là 20 g/mol, ban đầu nhiệt độ và áp suất khí trong hai bình là như nhau. Số phân tử trong bình B nhỏ hơn số phân tử trong bình A đúng hay sai?
Đúng
Sai
Không xác định
Phụ thuộc vào khối lượng khí
Động năng trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị như thế nào?
Bình A lớn hơn bình B
Bình B lớn hơn bình A
Hai bình bằng nhau
Không xác định
Khối lượng khí ở bình B lớn hơn ở bình A đúng hay sai?
Đúng
Sai
Không xác định
Phụ thuộc vào nhiệt độ
Trong thí nghiệm quan sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T, khi tăng nhiệt độ của nước bên ngoài bình, áp suất p của khí trong bình sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng tuyến tính theo nhiệt độ
Giảm tuyến tính theo nhiệt độ
Không thay đổi
Tăng theo hàm số mũ
Ti số P/T (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là bao nhiêu?
332
120
75
45
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xi lanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 45,5 J. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh bằng bao nhiêu jun?
74,5 J
45,5 J
120 J
165,5 J
Một bình có thể tích 0,12 m³ chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 32°C, có áp suất 2.10⁵ Pa. Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
5,7 x 10²³
6,0 x 10²³
8,3 x 10²³
2,1 x 10²³
Động năng trung bình của một phân tử khí oxygen chứa trong một bình kín ở nhiệt độ 25 °C là bao nhiêu?
1,38×10⁻²³ J
2,07×10⁻²¹ J
3,45×10⁻²² J
1,01×10⁻²¹ J
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng một miếng kim loại khối lượng 200 g từ 100 °C vào nước nhiệt lượng kế là bao nhiêu, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,5 °C?
746 J
128 J
4180 J
210 J
Một bình khí chứa khí oxygen ở nhiệt độ 29 °C. Khối lượng mol của khí oxygen là bao nhiêu?
32 g/mol
28 g/mol
16 g/mol
44 g/mol
Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 °C là bao nhiêu?
2,3×10⁶ J/kg
4,18×10³ J/kg
1,2×10⁶ J/kg
3,6×10⁶ J/kg
Động năng chuyển động của các phân tử khí tăng lên gấp bao nhiêu lần khi áp suất chất khí được sử dụng lên thành bình tăng mấy lần?
9 lần
2 lần
4 lần
6 lần
Tỉ số áp suất khí trong bóng đèn khi sáng và khi tắt bằng bao nhiêu, biết nhiệt độ của khí trong bóng đèn khi tắt là 25°C và khi đèn sáng là 323°C?
2
9
5
3
Một bình khí chứa 3,01×10²³ nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm. Số mol khí Helium là bao nhiêu?
0,5 mol
1 mol
2 mol
0,1 mol
Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng bao nhiêu °C, biết khối khí lí tưởng có nhiệt độ và áp suất ban đầu là 27°C và 2,2×10⁵ Pa, sau khi nén áp suất tăng lên 3,6×10⁶ Pa và thể tích giảm còn 15% thể tích ban đầu?
537°C
273°C
100°C
27°C
Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) khi khối khí có áp suất 3,6×10⁵ Pa, áp suất của khối khí ở trạng thái (2) là x×10⁵ Pa.
1,2
2,0
3,6
0,8
Áp suất 1 atm tương ứng với x.10^5 Pa. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
1,01
1,10
0,98
1,20
Số lần bơm bóng là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
10
8
12
15
Một khối khí trong một xi lanh nhận một nhiệt lượng 100 kJ, khối khí dẫn nở thực hiện một công bằng 60 kJ đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình trên bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
40
60
100
20
Một khối khí ban đầu có thể tích 5 lít ở áp suất 2 atm. Nén đẳng nhiệt khối khí làm áp suất của khí thay đổi một lượng là 0,5 atm, thì thể tích của khối khí khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
4
5
2
6
Một lượng khí He chứa trong một xi lanh đầy kín bởi một pit-tông biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị. Biết rằng ở trạng thái (1) khí có thể tích 30 lít và áp suất 5 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 lít và áp suất 15 atm. Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
1,3
2,0
1,5
0,8
