Font size
Worksheetssóng cơ
Total questions: 85
Worksheet time: 2hrs 39mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Chọn phát biểu sai
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Trong quá trình truyền sóng, các phần tử vật chất của môi trường không bị lôi cuốn theo sóng.
Trong quá trình truyền sóng, bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Năng lượng sóng truyền đến một điểm tỉ lệ nghịch với biên độ của sóng tại điểm đó
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Sóng cơ truyền được trong môi trường vật chất vì :
Giữa các phần tử của môi trường có lực liên kết đàn hồi
Nguồn sóng luôn dao động với cùng tần số f
Các phần tử môi trường ở gần nhau
Lực cản của môi trường lên sóng rất nhỏ
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Sóng cơ truyền được trong môi trường vật chất vì :
Giữa các phần tử của môi trường có lực liên kết đàn hồi
Nguồn sóng luôn dao động với cùng tần số f
Các phần tử môi trường ở gần nhau
Lực cản của môi trường lên sóng rất nhỏ
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Chọn câu đúng nhất : Sóng cơ là những dao động cơ được lan truyền trong
chân không
không khí
nước
các môi trường rắn, lỏng, khí
Chọn nhiều đáp án. Sóng ngang truyền được trong môi trường
bề mặt chất lỏng
rắn
khí
lỏng
Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng
2m
3m
1m
6m
Khi một sóng cơ truyền từ nước vào không khi thì
tần số không đổi, bước sóng thay đổi
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số thay đổi, bước sóng không đổi
tần số và bước sóng không đổi
Một sóng cơ truyền trên sợi dây với tốc độ 30m/s. Biết bước sóng bằng 0,5m. Tần số sóng bằng
15Hz
30Hz
0,0167Hz
60Hz
Quãng đường sóng truyền đi được trong 3 chu kì sóng bằng
một bước sóng
hai bước sóng
ba bước sóng
1/3 bước sóng
Sóng dọc là sóng có phương dao động của phần tử môi trường
vuông góc với phương truyền sóng
không vuông góc với phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng
không trùng với phương truyền sóng
Một sóng cơ học lan truyền với vận tốc 320m/s, bước sóng 3,2m. Chu kì của sóng đó là
T = 0,01s
T = 0,1s
T = 50s
T = 100s
Tại điểm M cách tâm sóng một khoảng x có phương trình dao động uM=4cos(200πt−λ2πx)
. Tần số của sóng là
f = 200Hz
f = 100Hz
f = 100s
f = 200s
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v , khi giảm tần số sóng xuống 4 lần thì tốc độ truyền sóng
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với vận tốc v không đồi, khi giảm tần số sóng xuống 4 lần thì bước sóng
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng thì trên mặt chất lỏng làm xuất hiện
Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh
Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít
Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ
Tất cả các điểm dao động giống nhau
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
2λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
2λ
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Bước sóng là
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s.
khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng.
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau với biên độ a, bước sóng là 10cm. Điểm M cách A 25cm, cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
a
-2a
0
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số của sóng thay đổi từ 22hz đến 26Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là:
160cm
1,6cm
16cm
100cm
Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau cách nhau AB = 8(cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2(cm). Số đường cực đại đi qua đoạn thẳng nối hai nguồn là:
11
12
13
14
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
2,4 m/s
1,2 m/s
0,3 m/s
0,6 m/s
Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Hình vẽ bên biễu diễn một sóng ngang có chiều truyền sóng sang phải từ O đến x. P, Q là hai phân tử nằm trên cùng một phương truyền sóng khi có sóng truyền qua. Chuyển động của P và Q có đặc điểm nào sau đây?
Cả hai đồng thời chuyển động sang phải.
P đi xuống còn Q đi lên.
P đi lên còn Q đi xuống.
Cả hai đồng thời chuyển động sang trái.
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
3,2m/s
1,25m/s
2,5m/s
3m/s
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau với biên độ a, bước sóng là 10cm. Điểm M cách A 25cm, cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
a
-2a
0
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số của sóng thay đổi từ 22hz đến 26Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là:
160cm
1,6cm
16cm
100cm
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
2,4 m/s
1,2 m/s
0,3 m/s
0,6 m/s
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
A. rắn và mặt chất lỏng
B. rắn, lỏng và khí
C. lỏng và khí
D. rắn và khí.
Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng là
3 s
2,7 s
2,45 s
2,8 s
Một điểm truyền sóng dọc theo sợi dây với tần số f = 10 (Hz), hai điểm trên dây cách nhau 50 (cm) dao động với độ lệch pha 5π / 3. Sóng truyền tốc độ trên dây bằng:
6 m / s
3 m / s
10 m / s
5 m / s
Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau AB = 8 (cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2 (cm). Số cực đại đi qua đoạn thẳng kết nối hai nguồn là:
11
12
13
14
Gọi nđ, nc, nv, …, nt lần lượt là chiết suất của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
nđ > nc > nv > …> nt
nđ < nc < nv < …< nt
Gọi λđ, λc, λv, …, λt lần lượt là bước sóng của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
λđ > λc > λv > …> λt
λđ < λc < λv < …< λt
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
Vị trí vân tối trong giao thoa Y-âng
xt=(k,+21) aλD
xt=kaλD
Nguồn phát của quang phổ liên tục
do chất rắn, lỏng, khí ở áp suất thấp
do chất rắn, lỏng, khí ở áp suất cao
Nguồn phát của quang phổ vạch phát xạ
do chất khí, hơi ở áp suất thấp
do chất khí, hơi ở áp suất cao
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh
có bước sóng > bước sóng ánh sáng đỏ
có bước sóng < bước sóng ánh sáng đỏ
Tia tử ngoại: dùng khử trùng, diệt khuẩn. Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh và có
bước sóng > bước sóng ánh sáng tím
bước sóng < bước sóng ánh sáng tím
Tia X (rơn-ghen): dùng để chụp điện. Có khả năng đâm xuyên mạnh và có
bước sóng > bước sóng tia tử ngoại
bước sóng < bước sóng tia tử ngoại
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Hai khe Y-âng cách nhau 3mm được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có λ= 0,5μm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5m. Điểm M trên màn cách vân trung tâm 1,5mm có vân sáng hay vân tối thứ mấy kể từ vân sáng trung tâm?
Vân tối thứ 5
Vân sáng thứ 5
Vân sáng thứ 4
Vân sáng thứ 6
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.
Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Trong thí nghiệp Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,5 μm
0,45 μm
0,6 μm
0,75 μm
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m, biết khoảng cách hai khe hẹp S1S2 là 1 mm. Khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng bên với vân trung tâm là 3,6 mm. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm có giá trị là
0,44 μm.
0,52 μm.
0,60 μm.
0,58 μm.
Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn sáng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm, khoảng cách giữa hai khe sáng với màn quan sát là 1 m. Trên màn quan sát ta thấy khoảng cách giữa 7 vân sáng liên tiếp là 2,4 mm. Khoảng cách giữa hai khe sáng là
2 mm.
2,5 mm.
1,5 mm.
3 mm.
Chọn câu đúng. Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ
đơn sắc, có màu hồng.
đơn sắc, không màu ở ngoài đấu đỏ của quang phổ.
có bước sáng nhỏ dưới . 0,4μm
có bước sóng từ 0,75μm tới cỡ milimét.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng:
Quang điện.
Nhiệt.
Thắp sáng.
Hoá học ( làm đèn phim ảnh ).
Chọn câu đúng. Một vật phát được tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ môi trường.
trên 1000C
Trên 00C
Trên 0K
Thân thể con người bình thường có thể phát ra bức xạ nào dưới đây:
tia X.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vật có nhiệt độ trên 3000oC phát ra tia tử ngoại rất mạnh.
Tia tử ngoại không bị thuỷ tinh hấp thụ.
Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt.
Có thể chữa bệnh ung thư nông ở ngoài da của người. Người ta có thể sử dụng các tia nào sau đâ y ?
Tia X
Tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại.
Tia âm cực.
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại vàt tia tử ngoại không nhìn thấy bằng mắt thường.
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Tia X (tia X) có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
lớn hơn bước sóng của tia màu tím.
Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
tia gamma
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
tia X.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu điện, chụp điện.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chữa bệnh ung thư.
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ nước ra ngoài không khí thì chùm sáng này có
A. tần số tăng, bước sóng giảm.
C. tần số không đổi, bước sóng không đổi.
B. tần số giảm, bước sóng tăng.
D. tần số không đổi, bước sóng tăng.
Trong một thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Khoảng vân quan sát được trên màn có giá trị bằng:
1,5mm
0,3mm
1,2mm
0,9mm
