WorksheetsKIỂM TRA CUỐI KÌ II SINH 12 LẦN 1
Total questions: 40
Worksheet time: 3600secs
Nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?
Cỏ, vi khuẩn, lúa
Cỏ, thỏ, giun đất
Tảo, rêu, cây lúa
Ếch, nhái, châu chấu,cỏ.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất gọi là
khoảng chống chịu.
khoảng thuận lợi.
giới hạn sinh thá
ổ sinh thái
Tập hợp nào sau đây không được xem là một quần thể sinh vật?
Tập hợp chim trong rừng Cúc Phương
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Những con tê giác một sừng sống trong vườn Quốc gia Cát Tiên.
Tập hợp các cá thể cá chép sinh sống trong Hồ Tây
Sự phân hóa các ổ sinh thái giúp các loài giảm bớt sự
cạnh tranh.
đối địch.
cộng sinh.
hợp tác.
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người phát sinh ở đại nào sau đây?
Đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh
Đại Trung sinh.
Đại Nguyên sinh
Vi khuẩn cố định đạm sống ở nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ
kí sinh.
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
Trong đất, quá trình chuyển hóa N2 thành NH4+ là nhờ nhóm vi khuẩn
amôn hóa.
nitrat hóa.
phản nitrat hóa
cố định nito.
Trong những bằng chứng tiến hóa sau, bằng chứng nào là bằng chứng tế bào học?
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo khoảng 20 loại axit amin.
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt 2 loài thân thuộc sinh sản hữu tính là tiêu chuẩn
cách li sinh sản.
địa lí – sinh thái.
hình thái.
sinh lí – hóa sinh
Sự phân chia các loài trong hệ sinh thái thành 3 nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải dựa vào
hình thức dinh dưỡng
khả năng di chuyển.
hình thức sinh sản.
tổ chức cơ thể.
Con người đã sử dụng ong kí sinh để tiêu duyệt loài bọ dừa. Đây là vi dụ của hiện tượng
cạnh tranh cùng loài.
cạnh tranh khác loài.
hỗ trợ cùng loài.
khống chế sinh học
Trong bộ Linh trưởng, oài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
gôrila
vượn gibbon.
khỉ sóc.
tinh tinh
Kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là hình thành
chất hữu cơ phức tạp từ các chất vô cơ đơn giản.
các tế bào sơ khai.
hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
các đại phân tử hữu cơ.
Trong một hồ ở Châu Phi, có 2 loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác về màu sắc, một loài màu đỏ, một loài màu xám. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài giao phổi với nhau và sinh con. Con đường hình thành loài của 2 loài cá trên bằng
cách li cơ học.
cách li đại lí.
cách li tập tính.
cách li sinh thái
Tồn tại chính trong học thuyết của Đacuyn là
chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của các biến dị.
đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
chưa giải thích thành công cơ chế quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành các loài mới.
Quần xã nào sau đây thường có sự phân tần nhiều nhất?
Quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
Quần xã rừng Địa Trung Hải.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng trực tiếp cho quá trình tiến hóa?
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 oại axit amin.
Các axit amin trong chuỗi ß-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Hóa thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kì địa chất thuộc kỉ Cambri.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Trong các quần thể sinh vật, không có đặc trưng nào sau đây?
Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Mật độ cá thẻ.
Đa dạng loài.
Tỉ lệ giới tính.
Thực vật hấp thụ nitơ trực tiếp ở dạng
nitơ phân tử (N2) và nitrat (NO2-).
nitơ hữu cơ và nitrat (NO3-).
amôn (NH4+) và nitơ phân tử (N2).
amôn (NH4+) và nitrat (NO3-).
Trong hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,…).
qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
Trong hệ sinh thái, quá trình sử dụng năng lượng Mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ được thực hiện bởi nhóm
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật sản xuất.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Cho chuỗi thức ăn sau đây: Lúa →Chuột đồng →Rắn hổ mang →Diều hâu. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chuột đồng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Năng lượng tích lũy trong quần thể diều hâu là cao nhất.
Việc tiêu diệt bớt rắn hổ mang sẽ làm giảm số lượng chuột đồng.
Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
đột biến trung tính
biến dị cá thể.
đột biến nhiễm sắc thể
biến dị tổ hợp.
Trong một quần xã sinh vật, động vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Châu chấu.
Báo gấm.
Thực vật.
Chó rừng.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?
Kiểu phân bố cá hể theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Sự phân bố cá thể có ý nghĩa làm giảm sự cạnh tranh và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống.
Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Đột biến là nhân tố tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa nhỏ
Tiến hóa nhỏ là quá tình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Tiến hóa nhỏ chỉ diễn ra do tác động của đột biến và nhân tố chọn lọc tự nhiên.
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
III. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới làm xuất hiện các kiểu gen thích nghi.
2.
1.
4.
3.
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây sai?
Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành đặc điểm thích nghi mới.
Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tên cơ th
Là phương thức hình thành loài có ở động vật và thực vật.
Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài
Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Vật chất và năng lượng được chuyển hóa theo chuỗi thức ăn có trong hệ sinh thái.
Trong quá trình chuyển hóa, vật chất bị thất thoát còn năng lượng được tái tạo trở lại.
Qua mỗi bậc dinh dường, năng lượng chuyển lên bậc cao hơn liền kề kho
Qúa trình chuyển hóa vật chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra đồng thời với nhau.
Có 4 loài cùng ở một bậc dinh dưỡng, sống trong một môi trường và có ổ sinh thái về dinh dưỡng được mô tả theo các vòng tròn như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài A và loài D có quan hệ cạnh tranh với nhau.
II. Loài B và loài C cạnh tranh với nhau.
III. Nếu con người khai thác làm cho loài B bị giảm số lượng có thể làm tăng số lượng cá thể của loài C.
IV. Loai B và loài A cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh giữa loài C và loài B.
4.
1.
2.
3.
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
Càng lên vĩ độ càng cao, độ đa dạng của quần xã càng cao.
Sự phân bố cá thể trong không gian làm giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài.
Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp.
Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể tăng lên?
B + I = D + E.
B < D, E = I.
B + I > D + E.
B = D, I < E
Khi nói về chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
Nước là nguồn tài nguyên vô tận, phân bố đồng đều giữa các vùng trên Trái Đất.
Hoạt động phá rừng là giảm lượng nước ngầm trong đất.
Nước trở lại khí quyển chỉ nhờ sự thoát hơi nước qua lá
Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp.
Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể của mỗi loài cao.
II. Các quần xã ở vùng ôn đới có độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
III. Quần xã có các đặc trưng cơ bản là thành phần loài và sự phân bố cá thể trong không gian.
IV. Quần xã sinh vật bao gồm các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
3.
2.
4.
1.
Giả sử một chuỗi thức ăn ở một thế hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau:
Thực vật phù du→ Động vật phù du → Cá trích → Cá ngừ
Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
II. Chỉ có cá ngừ và cá trích là sinh vật tiêu thụ.
III. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.
V. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.
3.
2.
4.
1.
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.
II. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
III. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường.
IV. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
2.
1.
4.
3.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
I. Cấu trúc của hệ sinh thái gồm thành phần hữu sinh và thành phần vô sinh.
II. Sinh vật tiêu thụ có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ.
III. Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
IV. Thành phần hữu sinh gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
I và IV.
II và III.
I và II.
III và IV.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả sau:
Thành phần kiểu gen như bảng
Sự thay đổi cấu trúc di truyền từ F2 sang F3 chịu tác động của nhân tố tiến hóa sau đây?
Đột biến gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
