Font size
WorksheetsKIỂM TRA TIN 8L5
Total questions: 60
Worksheet time: 31mins
Câu lệnh nào sau đây là câu lệnh nhập cho phần tử thứ 10 của biến mảng A?
Readln(A[10])
Readln(A[k]);
Readln(A10);
Readln(A[10]);
Câu lệnh nào sau đây là câu lệnh nhập không cho phần tử thứ 10 của biến mảng A?
Read(A[10]);
Readln(A[k]);
Readln(A10);
Readln(A[10]);
Khai báo mảng nào là đúng trong các khai báo sau đây:
var tuoi : array[1..15] of integer;
var tuoi : array[1.5..10.5] of integer;
var tuoi : aray[1..15] of real;
var tuoi : array[1 … 15 ] of integer
Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây?
Dùng 10 lệnh Readln(A);
For i:= 1 to 10 do Writeln(A[i]);
For i:=1 to 10 do Readln(A[i]);
For i:=1 to 10 do Readln(A[i])
Việc truy cập ở đây tới phần tử bất kì của mảng bao gồm các hành động nào?
Gán giá trị
Đọc giá trị
Thực hiện tính toán
Duyệt giá trị mảng
Việc truy cập ở đây tới phần tử bất kì của mảng không bao gồm các hành động nào?
Gán giá trị
Đọc giá trị
Thực hiện tính toán
Duyệt mảng
Khi khai báo 1 biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng, biến đó được gọi là:
kiểu dữ liệu
giá trị mảng
biến mảng
dãy số
Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần:
khai báo một hằng số là số phần tử của mảng
khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng
khai báo chỉ số kết thúc của mảng
không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định
Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất?
Dùng để truy cập đến một phần tử bất kỳ trong mảng mảng
Dùng để quản lý kích thước của mảng
Dùng trong vòng lặp của mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lý kích thước của mảng.
Phát biểu nào sau đây về mảng là không chính xác?
Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1
Có thể xây dựng mảng nhiều chiều
Xâu kí tự cũng có thể xem như là một loại mảng
Độ dài tối đa của mảng là 255
Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ?
Var mang : ARRAY[0..10] OF INTEGER;
Var mang : ARRAY[0..10] : INTEGER;
Var mang : INTEGER OF ARRAY[0..10];
Var mang : ARRAY(0..10) : INTEGER;
Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:
Var a : array[0..50] of real ;
k := 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?
Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng;
Tìm phần tử lớn nhất trong mảng;
Tìm chỉ số của phần tử lớn nhất trong mảng
Tìm chỉ số của phần tử nhỏ nhất trong mảng
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
a[10];
a(10);
a[9];
a(9);
Khai báo mảng hai chiều nào sau đây là sai?
var m : array[1..10] of array[0..9] of integer;
var m : array[1..20,1..40] of real;
var m : array[1..9;1..9] of integer;
var m : array[0..10,0..10] of char;
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
chèn thêm phần tử
truy cập đến phần tử bất kì
xóa một phần tử
chèn thêm phần tử và xóa phần tử
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán, nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao dùng câu lệnh IF – THEN, sau IF là <điều kiện> . Điều kiện là
biểu thức lôgic;
biểu thức số học;
biểu thức quan hệ;
một câu lệnh;
Hãy chọn phương án ghép đúng . Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>, câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi
điều kiện được tính toán xong;
điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng;
điều kiện không tính được;
điều kiện được tính toán và cho giá trị sai;
Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>, Câu lệnh 1 được thực hiện khi điều kiện là đúng, câu lệnh 2 được thực hiện khi ...
biểu thức điều kiện đúng và câu lệnh 1 thực hiện xong
Câu lệnh 1 được thực hiện
Biểu thức điều kiện sai
Biều thức điều kiện đúng
Hãy chọn cách dùng sai . Muốn dùng biến X lưu giá trị nhỏ nhất trong các giá trị của hai biến A. B có thể dùng cấu trúc rẽ nhánh như sau :
if A <= B then X := A else X := B;
if A < B then X := A;
X := B; if A < B then X := A;
if A < B then X := A else X := B;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, phát biểu nào sau đây là đúng với câu lệnh rẽ nhánh if…then…else…?
Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì các câu lệnh phải đặt giữa hai cặp dấu ngoặc nhọn;
Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì các câu lệnh phải đặt giữa hai dấu ngoặc đơn;
Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì các câu lệnh phải đặt giữa Begin và End;
Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì các câu lệnh phải đặt giữa Begin và End
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, về mặt cú pháp cách viết các câu lệnh ghép nào sau đây là đúng:
A. Begin :
A := 1 ;
B := 5 ;
End ;
B. Begin ;
A := 1 ;
B := 5 ;
End ;
C. Begin
A := 1 ;
B := 5 ;
End :
D. Begin
A := 1 ;
B := 5 ;
End ;
A
B
C
D
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, muốn kiểm tra đồng thời cả ba giá trị của A. B. C có cùng lớn hơn 0 hay không ta viết câu lệnh If thế nào cho đúng ?
If A. B. C > 0 then ……
If (A > 0) and (B > 0) and (C > 0) then ……
If A>0 and B>0 and C>0 then ……
If (A>0) or (B>0) or (C>0) then……
Cho đoạn chương trình:
x:=2;
y:=3;
IF x > y THEN F:= 2*x – y ELSE
IF x=y THEN F:= 2*x ELSE F:= x*x + y*y ;
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, giá trị F là:
13
1
4
Không xác định
( 2 x) or ( x <5)
( x <5) and ( 2 x)
(x >= 2) and ( x<5)
(x >= 2) or ( x<5)
Trong Turbo Pascal, để thoát khỏi phần mềm:
Nhấn tổ hợp phím Alt + X
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + E
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
Nhấn tổ hợp phím Alt + E
Trong Turbo Pascal, để chạy chương trình:
Nhấn tổ hợp phím Shift + F9
Nhấn phím Ctrl + F9
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F7
Nhấn tổ hợp phím Alt + F9
Trong Turbo Pascal, đang ở cửa sổ chương trình nguồn muốn xem lại màn hình Output:
Nhấn tổ hợp phím Alt + F5
Nhấn tổ hợp phím Alt + F7
Nhấn tổ hợp phím Alt + F6
Nhấn tổ hợp phím Alt + F8
Trong Turbo Pascal, muốn biên dịch chương trình ta dùng tổ hợp phím:
Alt + F9
Ctrl + F9
Alt + F6
Alt + F8
Để tính diện tích S của hình vuông có cạnh A với giá trị nguyên nằm trong phạm vi từ 10 đến 100, cách khai báo S nào dưới đây là đúng và tốn ít bộ nhớ nhất
Var S : integer;
Var S : real;
Var S : longint;
Var S : word;
Trong Turbo Pascal, để lưu một chương trình:
Nhấn tổ hợp phím Alt + F5
Nhấn tổ hợp phím Alt + F2
Nhấn phím F2
Nhấn phím F5
Trong Turbo Pascal, để đóng cửa sổ chương trình:
Nhấn tổ hợp phím Alt + F5
Nhấn tổ hợp phím Alt + F3
Nhấn phím F3
Nhấn phím F5
Cấu trúc của chương trình được mô tả như sau :
A. [<phần khai báo>]
<phần thân>
B. [<phần khai báo>]
<phần thân>
<phần kết luận>
C. [<phần thân>]
<phần kết luận>
D. <phần khai báo>
[<phần thân>]
A
B
C
D
Câu lệnh xóa màn hình trong thư viện CRT có dạng :
Clear screen;
Clear scr;
Clrscr;
Clr scr;
Cho chương trình :
Var x,y : real;
Begin
Write(‘Nhap vao gia tri cua x = ’);
readln(x);
y := (x+2)*x – 5 ;
writeln(‘gia tri cua y = ’, y);
End.
Nếu nhập x = 2 thì giá trị của biến y là :
13
3
5
7
Đoạn chương trình sau sẽ hiển thị kết quả:
Begin
Writeln ('Day la lop TIN HOC');
End.
'Day la lop TIN HOC'
Không chạy được vì có lỗi
Day la lop TIN HOC
"Day la lop TINHOC"
Cho x là biến thực đã được gán giá trị 12.41235. Để thực hiện lên màn hình nội dung “x=12.41” cần chọn câu lệnh nào sau đây ?
Writeln(x);
Writeln(x:5);
Writeln(x:5:2);
Writeln(‘x=’ ,x:5:2);
Câu 3: Cho x, y, z là ba biến nguyên. Cách nhập giá trị nào sau đây là sai khi muốn nhập giá trị 3, 4, 5 cho ba biến này từ bàn phím bằng câu lệnh readln(x,y,z); ?
Gõ 3, 4, 5 sau đó nhấn phím Enter (giữa hai số liên tiếp gõ dấu phẩy);
Gõ 3, 4, 5 sau đó nhấn phím Enter (giữa hai số liên tiếp gõ một dấu cách);
Gõ 3 sau đó nhấn phím Enter rồi gõ 4 sau đó nhấn phím Enter rồi gõ 5 sau đó nhấn phím Enter;
Gõ 3 sau đó nhấn phím Tab rồi gõ 4 sau đó nhấn phím Tab rồi gõ 5 sau đó nhấn phím Enter;
Cho S là biến có kiểu xâu (String) và y là biến kiểu thực. Trong các cách sau đây, khi thực hiện câu lệnh readln(S,y) nhập giá trị cho S = ‘ Tran Van Thong’ và y = 7.5 từ bàn phím, cách nhập nào đúng ?
Gõ “Tran Van Thong 7.5” sau đó nhấn Enter;
Gõ “Tran Van Thong” sau đó nhấn phím Enter rồi gõ “7.5” sau đó nhấn phím Enter;
Gõ “Tran Van Thong 7,5” sau đó nhấn phím Enter;
Gõ “Tran Van Thong ” rồi gõ dấu phẩy rồi gõ “7.5” sau đó nhấn phím Enter;
Để đưa ra màn hình giá trị của biến a kiểu nguyên và biến b kiểu thực ta dùng lệnh
Write(a:8:3, b:8);
Readln(a,b);
Writeln(a:8, b:8:3);
Writeln(a:8:3, b:8:3);
Để nhập giá trị cho 2 biến a và b ta dùng lệnh :
Write(a,b);
Real(a,b);
Readln(a,b);
Read(‘a,b’);
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, với câu lệnh như sau (a là một biến kiểu số thực):
a :=2345 ;
Writeln('a = ', a:8:3);
Sẽ ghi ra màn hình?
a = 2.345
a = 2.345E+01
Không đưa ra gì cả
a = 2345.000
Để in giá trị lưu trong 2 biến a và b ra màn hình ta dùng lệnh:
Write(a,b);
Real(a,b);
Readln(a,b);
Read(‘a,b’);
Câu lệnh nào sau đây dùng để nhập một số từ bàn phím vào biến x
Writeln(‘Nhap x = ’);
Writeln(x);
Readln(x);
Read(‘X’);
Cho x là biến đã khai báo kiểu thực. Sau khi thực hiện hai câu lệnh sau :
X:= 10;
Writeln (x:7:2);
thì kết quả dạng nào sẽ xuất hiện trên màn hình trong những dạng kết quả sau ?
10;
10.00
1.000000000000000E+001;
10.00;
Hãy chọn phương án ghép phù hợp nhất. Ngôn ngữ lập trình là gì:
Phương tiện để soạn thảo văn bản trong đó có chương trình
Ngôn ngữ Pascal hoặc C
Phương tiện diễn đạt thuật toán để máy tính thực hiện công việc
Phương tiện diễn đạt thuật toán
Phát biểu nào dưới đây chắc chắn sai?
Lập trình là viết chương trình
Lập trình và chương trình là hai khái niệm tương đương, đều là cách mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình
Chương trình được tạo thành từ tổ hợp các câu lệnh và các khai báo cần thiết về biến, hằng, hàm, …
Chương trình chưa chắc là đã đúng nếu cho kết quả đúng với rất nhiều bộ dữ liệu vào.
Phát biểu nào sau đây chắc chắn sai?
Để giải bài toán bằng máy tính phải viết chương trình mô tả thuật toán giải bài toán đó
Mọi người sử dụng máy tính đều phải biết lập chương trình
Máy tính điện tử có thể chạy các chương trình
Một bài toán có thể có nhiều thuật toán để giải
Hãy chọn phương án ghép đúng. Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
Cho phép thể hiện các dữ liệu trong bài toán mà các chương trình sẽ phải xử lí
Dưới dạng nhị phân để máy tính có thể thực hiện trực tiếp
Diễn đạt thuật toán để có thể giao cho máy tính thực hiện
Có tên là "ngôn ngữ thuật toán" hay còn gọi là "ngôn ngữ lập trình bậc cao" gần với ngôn ngữ toán học cho phép mô tả cách giải quyết vấn đề độc lập với máy tính
Hãy chọn phương án ghép đúng. Ngôn ngữ máy là
Bất cứ ngôn ngữ lập trình nào mà có thể diễn đạt thuật toán để giao cho máy tính thực hiện
Ngôn ngữ để viết các chương trình mà mỗi chương trình là một dãy lệnh máy trong hệ nhị phân
Các ngôn ngữ mà chương trình viết trên chúng sau khi dịch ra hệ nhị phân thì máy có thể chạy được
Diễn đạt thuật toán để có thể giao cho máy tính thực hiện
Hãy chọn phương án ghép sai. Ngôn ngữ lập trình bậc cao là ngôn ngữ
Thể hiện thuật toán theo những quy ước nào đó không phụ thuộc vào các máy tính cụ thể
Mà máy tính không hiểu trực tiếp được, chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao trước khi chạy phải dịch sang ngôn ngữ máy
Có thể diễn đạt được mọi thuật toán
Sử dụng từ vựng và cú pháp của ngôn ngữ tự nhiên (tiếng Anh)
Phát biểu nào không đúng trong các phát biểu dưới đây?
Chương trình dịch cho phép chuyển chương trình viết bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó sang chương trình trên ngôn ngữ máy để máy có thể thực hiện được mà vẫn bảo toàn được ngữ nghĩa của chương trình nguồn
Chương trình dịch giúp người lập trình có thể lập trình trên một ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, do đó giảm nhẹ được nỗ lực lập trình, tăng cường hiệu suất lập trình
Chương trình dịch giúp tìm ra tất cả các lỗi của chương trình
Một ngôn ngữ lập trình có thể có cả chương trình thông dịch và chương trình biên dịch
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về biên dịch và thông dịch?
Chương trình dịch của ngôn ngữ lập trình bậc cao gọi là biên dịch còn thông dịch là chương trình dịch dùng với hợp ngữ
Một ngôn ngữ lập trình có thể có cả chương trình thông dịch và chương trình biên dịch
Thông dịch lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh còn biên dịch phải dịch trước toàn bộ chương trình sang mã nhị phân thì mới có thể thực hiện được
Biên dịch và thông dịch đều kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh
Phát biểu nào dưới đây là đúng trong các phát biểu dưới đây?
Mỗi ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có đúng một chương trình dịch
Chương trình dịch gồm hợp dịch, thông dịch, biên dịch
Máy tính chỉ nhận biết được kí tự 0 và kí tự 1 nên chương trình bằng ngôn ngữ máy cũng phải được dịch sang mã nhị phân
Một ngôn ngữ lập trình bậc cao có thể có nhiều chương trình dịch khác nhau
Phát biểu nào dưới đây là đúng
Ngữ nghĩa trong ngôn ngữ lập trình phụ thuộc nhiều vào ý muốn của người lập trình tạo ra
Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có 3 thành phần là bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa, nên việc khai báo kiểu dữ liệu, hằng, biến,… được áp dụng chung như nhau cho mọi ngôn ngữ lập trình
Cú pháp của một ngôn ngữ lập trình là bộ quy tắc cho phép người lập trình viết chương trình trên ngôn ngữ đó
Các ngôn ngữ lập trình đều có chung một bộ chữ cái
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:
Ngoài bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa, một ngôn ngữ lập trình còn có các quy tắc để khai báo biến, hằng,…
Ngoài bảng chữ cái, có thể dùng các kí tự thông dụng trong toán học để viết chương trình
Chương trình có lỗi cú pháp có thể được dịch ra ngôn ngữ máy nhưng không thực hiện được
Cú pháp là bộ quy tắc dùng để viết chương trình
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về biến?
Biến là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện
Biến là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Biến có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau
Biến có thể đặt hoặc không đặt tên gọi
Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về hằng?
Hằng là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện
Hằng là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Hằng có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau
Hằng được chương trình dịch bỏ qua
Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về tên?
Tên gọi là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện
Tên gọi là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Tên gọi có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau
Tên gọi do người lập trình tự đặt theo quy tắc do từng ngôn ngữ lập trình xác định
Trong tin học, hằng là đại lượng
Có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Được đặt tên
Có thể thay đổi giá trị hoặc không thay đổi giá trị tùy thuộc vào bài toán
Các thành phần của ngôn ngữ lập trình là
Chương trình thông dịch và chương trình biên dịch
Chương trình dịch, bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
Tên dành riêng, tên chuẩn và tên do người lập trình định nghĩa
