Font size
Worksheetschương 1: gói 3,4,5
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Phương trình biểu thị cho dao động điều hòa của một chất điểm là
x = Acos(ωt + φ) cm
x = Atcos(ωt + φ) cm.
x = Acos(ω + φt) cm.
x = Acos(ωt 2 + φ) cm.
Trong dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình:
v = Acos(ωt + φ).
v = Aωcos(ωt + φ).
v = -Asin(ωt + φ).
v = -Awsin(ωt + φ).
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của vận tốc là
vmax = A ω2
vmax = -wA
vmax = - ω2A
vmax = wA
Gia tốc trong dao động điều hòa có biểu thức:
a = ω2 x
a = - ω X2
a =- ω2 x
a = ω2 X2
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của lực hồi phục được tính bằng công thức
Fmax = ma.
Fmax = kA.
Fmax = -kA.
Fmax = mωx.
Trong dao động điều hoà, giá trị cực đại của gia tốc là:
ωA
- ω2 A.
-ωA
ω2 A.
Trong dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), gia tốc biến đổi điều hoà theo phương trình:
a = Acos(ωt + φ)
a = A ω2 cos(ωt + φ)
a = -Aωcos(ωt + φ)
a = -A ω2 cos(ωt + φ)
Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
tần số dao động.
chu kỳ dao động.
pha ban đầu.
tần số góc.
Đối với dao động tuần hoàn, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số dao động.
chu kỳ dao động.
pha ban đầu.
tần số góc.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: x1 = A1cos(ωt + φ1) và x2 = A2cos(ωt + φ2). Biên độ dao động tổng hợp là:
A = √ A12 + A22 − 2 A1A2 𝑐𝑜𝑠𝛥φ
A = √ A12 + A22 + 2 A1A2 𝑐𝑜𝑠𝛥φ
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có phương trình: x1 = A1cos(ωt + φ1) cm, x2 = A2cos(ωt + φ2) cm thì pha ban đầu của dao động tổng hợp xác định bởi công thức
Đối với dao động tuần hoàn, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số dao động.
chu kỳ dao động.
pha ban đầu.
tần số góc.
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
tần số dao động.
chu kì dao động.
pha ban đầu.
tần số góc.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (ω > 0). Tần số góc của dao động là
A
w
φ
x
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), đại lượng (ωt + φ) gọi là
biên độ của dao động.
tần số góc của dao động.
pha của dao động.
chu kì của dao động
Đối với dao động tuần hoàn, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số dao động.
chu kỳ dao động.
pha ban đầu.
tần số góc.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 4cos(5 π t + 𝜋 /3 ) cm. Pha ban đầu của vật là:
3πrad
65πrad
3−πrad
6πrad
Hệ thức nào liên hệ giữa gia tốc a, tần số góc và li độ x là đúng:
a = ω2 x
a =- ω2 x
a = ωx
a =- ωx
Chu kì dao động điều hoà là khoảng thời gian
vật đi từ li độ cực đại đến li độ cực tiểu.
vật đi qua hai lần vị trí cân bằng.
ngắn nhất vật có li độ như cũ.
vật thực hiện hết một dao động toàn phần.
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), đại lượng (ωt + φ) gọi là:
biên độ của dao động
tần số góc của dao động.
chu kì của dao động.
pha của dao động.
) Một dao động điều hòa với li độ x = Acos(wt + φ) và vận tốc dao động v = -wAsin(wt + φ)
li độ sớm pha π so với vận tốc
vận tốc sớm pha hơn li độ góc π
vận tốc v dao động cùng pha với li độ.
vận tốc dao động lệch pha π /2 so với li độ.
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi
cùng pha với li độ.
lệch pha một góc π so với li độ
sớm pha π /2 so với li độ.
trễ pha π /2 so với li độ.
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi. A. cùng pha với vận tốc. B. ngược pha với vận tốc. C. lệch pha /2 so với vận tốc. D. trễ pha /2 so với vận tốc.
cùng pha với vận tốc.
ngược pha với vận tốc.
lệch pha π /2 so với vận tốc.
trễ pha π /2 so với vận tốc.
(Thông hiểu) Vận tốc trong dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc cực đại.
li độ bằng 0.
li độ bằng biên độ
:(Thông hiểu) Pha của dao động được dùng để xác định
biên độ dao động.
trạng thái dao động.
tần số dao động.
chu kỳ dao động
(Thông hiểu) Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo vận tốc trong dao động điều hoà có dạng
đường parabol.
đường thẳng.
đường elip.
đường hyperbol.
(Thông hiểu) Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hoà có dạng
đường parabol.
đường thẳng.
đường elip.
đường hyperbol.
(Thông hiểu) Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc theo li độ trong dao động điều hoà có dạng
đường thẳng
đoạn thẳng
đường hình sin
đường elip
(Thông hiểu) Biên độ của dao động tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, và có pha vuông góc nhau là
A = A1 + A2.
A = |A1 - A2|.
A = A12+A22
A = A12−A22
Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2, ngược pha nhau. Dao động tổng hợp có biên độ
A = 0.
∣A12−A22∣
A = A1 + A2.
A = |A1 – A2|.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
4 cm
6 cm
-6 cm
12 cm
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(5πt + π/3) cm. Tần số góc của vật là
ω = π/3 (rad/s).
ω = 5 (rad/s).
ω = 5πt (rad/s).
ω = 5π (rad/s).
Một chất điểm dao động điều hoà trên quỹ đạo MN = 30 cm, biên độ dao động của vật là
A = 30 cm
A = 15 cm
A = -15 cm
A = 7,5 cm
Một chất điểm dao động điều hoà trên quỹ đạo MN = 30 cm, biên độ dao động của vật là
T = 1 (s)
T = 2 (s)
T = 0,5 (s)
T = 1,5 (s)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Tần số dao động của vật là
f = 6 Hz
f = 4 Hz
f = 2 Hz
f = 0,5 Hz
Một vật dao động điều hoà theo trục Ox, trong khoảng thời gian 1 phút 30 giây vật thực hiện được 180 dao động. Tần số dao động của vật là
f = 2 Hz
f = 0,5 Hz
f = 120 Hz
f = 5 Hz
Phát biểu nào sau đây là không đúng với con lắc lò xo nằm ngang?
Chuyển động của vật là chuyển động thẳng.
Chuyển động của vật là chuyển động biến đổi đều.
Chuyển động của vật là chuyển động tuần hoàn.
Chuyển động của vật là một dao động điều hòa.
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với chu kỳ là:
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo?
Biểu thức li độ của dao động điều hoà là x = Acos(t + φ), vận tốc của vật có giá trị cực đại
vmax = A2 ω.
vmax = 2Aω.
vmax = Aω^2
vmax = Aω
Chu kì dao động của vật có thể tính theo biểu thức nào trong các biểu thức sau đây?
Chọn phát biểu đúng. Động năng của vật dao động điều hòa biến đổi theo thời gian
tuần hoàn với chu kỳ T.
như một hàm côsin.
không đổi.
tuần hoàn với chu kỳ 𝑇 /2 .
Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào
khối lượng của con lắc.
chiều dài của con lắc.
cách kích thích con lắc dao động.
biên độ dao động cảu con lắc.
Dao động tắt dần là một dao động có
biên độ giảm dần do ma sát.
chu kỳ tăng tỉ lệ với thời gian.
ma sát cực đại.
tần số giảm dần theo thời gian.
Dao động tự do là dao động có
chu kỳ không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
chu kỳ phụ thuộc vào đặc tính của hệ.
chu kỳ không phụ thuộc vào đặc tính của hệ và yếu tố bên ngoài.
chu kỳ phụ thuộc vào đặc tính của hệ và không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành hóa năng.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành điện năng.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành quang năng.
)Thế năng năng của vật dao động điều hòa biến đổi theo thời gian
tuần hoàn với tần số góc 2ω.
như một hàm côsin.
không đổi
tuần hoàn với chu kỳ T.
Con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hòa với chu kỳ T phụ thuộc vào
l và g
m và l
m và g
m, l và g
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc
khối lượng của con lắc .
vị trí của con lắc đang dao động con lắc.
cách kích thích con lắc dao động.
biên độ dao động cảu con lắc.
)Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn.
Một con lắc đơn thả không vận tốc đầu từ vị trí có li độ α0. Khi con lắc đi qua vị trí α thì vận tốc cảu con lắc được xác định bằng công thức nào dưới đây
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Thế năng của vật ấy
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω.
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số f.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 𝑇/2.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2𝜋.
Chu kì dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
biên độ dao động.
cấu tạo của con lắc.
cách kích thích dao động.
pha ban đầu của con lắc.
Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào
khối lượng quả nặng.
vĩ độ địa lí.
gia tốc trọng trường.
chiều dài dây treo.
. Dao động tắt dần
luôn có hại.
có biên độ không đổi theo thời gian.
luôn có lợi.
có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng. Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Thế năng của vật ấy A. là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω. B. là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số 2f. C. biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T. D. biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2𝜋 𝜔 .
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω.
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số 2f.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2𝜋 /𝜔 .
Một vật dao động điều hòa có năng lượng toàn phần là W. Kết luận nào sau đây sai?
Tại vị trí cân bằng động năng bằng W.
Tại vị trí biên thế năng bằng W.
Tại vị trí bất kì, động năng lớn hơn W.
Tại vị trí bất kì, tổng động năng và thế năng bằng W.
)Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k treo quả nặng có khối lượng m. Hệ dao động với chu kỳ T. Độ cứng của lò xo là:
Phát biểu nào sau đây với con lắc đơn dao động điều hòa là không đúng?
Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
Thế năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật
Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ góc của vật.
Động năng tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ góc của vật.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Cơ năng của vật không đổi theo thời gian và tỉ lệ với bình phương biên độ góc.
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài của nó.
Chu kỳ dao động của một con lắc đơn tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường nơi con lắc dao dộng.
Chu kỳ dao động của một con lắc đơn phụ thuộc vào biên độ.
Vận tốc của chất điểm dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc có độ lớn cực đại.
li độ bằng không.
pha cực đại.
)Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Người đánh đu thuộc loại dao động nào sau đây?
dao động tự do.
dao động duy trì.
dao động cưỡng bức cộng hưởng.
không phải là một trong ba dao động trên.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
D. hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật dao động.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào:
tần số của ngoại lực tuần hòan tác dụng lên vật.
biên độ của ngoại lực tuần hòan tác dụng lên vật.
độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số của lực cưỡng bức bằng tần số của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là chu kỳ của lực cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là biên độ của lực cưỡng bức bằng biên độ của dao động riêng
Dao động duy trì là là dao động tắt dần mà người ta đã:
kích thích lại dao động sau khi dao động đã bị tắt hẳn.
tác dụng vào vật ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian.
cung cấp cho vật một năng lượng đúng bằng năng lượng vật mất đi sau mỗi chu kỳ.
làm mất lực cản của môi trường đối với chuyển động đó.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta làm mất lực cản của moi trường đối với vật dao động.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã tác dụng ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian vào vật dao động.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chiều chuyển động trong một phần của từng chu kỳ.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt dần.
không đúng?
Biên độ của dao động riêng chỉ phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động.
Biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Biên độ của dao động duy trì phụ thuộc vào phần năng lượng cung cấp thêm cho dao động trong mỗi chu kỳ.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
không đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
Chu kỳ của dao động cưỡng bức không bằng chu kỳ của dao động riêng.
Chu kỳ của dao động cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng.
Dao động của hệ được bù vào năng lượng đã mất sau một chu kì là
Dao động duy trì
Dao động cưỡng bức
dao động điều hoà
Dao động tắt dần
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động
xác định chiều dài con lắc
xác định gia tốc trọng trường
khảo sát dao động điều hoà của một vật
Biên độ dao động tổng hợp được tính theo biểu thức nào sau đây:
Dao động tắt dần là một dao động có
biên độ thay đổi liên tục.
có ma sát cực đại.
biên độ giảm dần do ma sát.
chu kì tăng tỉ lệ với thời gian
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
độ chênh lệch giữa tần số lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ
biên độ của ngoaị lực tuần hoàn tác dụng lên vật
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
Trong thí nghiệm khảo sát các định luật dao động của con lắc đơn ta có thể kết luận rằng chu kỳ dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào
gia tốc trọng trường.
biên độ dao động.
vị trí địa lí
chiều dài dây treo.
Trong thí nghiệm khảo sát các định luật dao động của con lắc đơn, khi thay đổi giá trị biên độ khác nhau thì
chu kỳ của nó tăng lên rõ rệt.
Chu kỳ của nó giảm đi rõ rệt.
Tần số của nó giảm đi nhiều.
Tần số của nó hầu như không đổi.
Để duy trì dao động của một cơ hệ ta phải
bổ sung năng lượng để bù vào phần năng lượng mất đi do ma sát.
làm nhẵn, bôi trơn để giảm ma sát.
thôi tác dụng lên hệ 1 ngoại lực tuần hoàn.
cho hệ dao động với biên độ nhỏ để giảm ma sát.
Sự cộng hưởng cơ xảy ra khi
tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ.
biên độ dao động cuûa vật tăng lên khi có ngoại lực tác dụng.
lực cản môi trường rất nhỏ.
tác dụng vào hệ một ngoại lực tuần hoàn.
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là
2πf1
f2π
2f
f1
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
hệ số cản tác dụng lên vật.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động điều hoà
dao động riêng
dao động tắt dần
dao động cưỡng bức.
) Giảm xóc của ôtô là ứng dụng của dao động
tắt dần
tự do
duy trì
cưỡng bức
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật
ực căng của dây treo
lực cản của môi trường
dây treo có khối lượng không đáng kể.
Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình 𝑥1 = 𝐴𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜋 /3 ) và 𝑥2 = 𝐴𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 − 2𝜋 /3 ) là hai dao động
cùng pha
lệch pha 3π
lệch pha 2π
ngược pha
Trong dao động điều hoà có li độ dạng cos, khi pha dao động bằng 𝜋/ 2 thì đại lượng có độ lớn cực đại là
lực kéo về
li độ
vận tốc
gia tốc
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình lần lượt là 𝑥1 = 𝐴1 𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜑1) và𝑥2 = 𝐴2 𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜑2 ). Biên độ của dao động tổng hợp được tính bởi biểu thức là
Trong hệ đo lường SI, tần số dao động là số lần dao động thực hiện được trong
1 chu kì
thời gian 1 giờ
1 thời gian nhất định
thời gian 1 giây
Điều kiện nào sau đây là điều kiện của sự cộng hưởng?
Chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
Lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị F0 nào đó.
Tần số của lực cưỡng bức phải bằng tần số riêng của hệ.
Tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn tần số riêng của hệ.
Năng lượng của con lắc lò xo tỉ lệ với bình phương của
khối lượng của vật nặng.
độ cứng cảu lò xo.
chu kỳ dao động.
biên độ dao động.
)Chọn phát biểu đúng. Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Động năng của vật ấy
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω.
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc 2ω.
biến đổi tuần hoàn với chu kì
𝜋 /𝜔
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ 2𝜋/ 𝜔 .
Năng lượng trong dao đồng điều hòa của hệ “quả cầu – lò xo”
tăng hai lần khi biên độ tăng hai lần.
không đổi khi biên độ tăng hai lần và chu kỳ tăng hai lần.
tăng hai lần khi chu kỳ tăng hai lần.
tăng 16 lần khi biên độ tăng hai lần và chu kỳ tăng hai lần.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ a, độ lệch pha giữa hai dao động là 𝛥𝜑. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động là
A = 2 AB
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là 𝑥1 = 3 𝑐𝑜𝑠( 𝜔 /𝑡 + 𝜑1) cm và𝑥2 = 4 𝑐𝑜𝑠( 𝜔 /𝑡 + 𝜑2). Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị
0,5 cm
8 cm
6,5 cm
12 cm
Trong biểu thức xác định chu kỳ dao động của con lắc đơn thì đơn vị của
khối lượng là miligam (mg)
khối lượng là gam (g)
chiều dài sợi dây là centimet (cm)
chiều dài sợi dây là mét (mét)
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A và A. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
A1+A2
∣A1−A2∣
A12−A22
A12+A22
Phát biểu nào sai khi nói về dao động tắt dần?
Tần số dao động càng lớn thì sự tắt dần càng chậm.
Lực cản và lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh
Biên độ dao động giảm dần.
Cơ năng dao động giảm dần.
Khi đo chu kỳ của một con lắc đơn, cách xác định chính xác hơn là Thời gian đồng hồ bấm giờ đo trực tiếp
từng dao động của con lắc đơn.
5 dao động của con lắc đơn.
2 dao động của con lắc, rồi suy ra thời gian cho 1 dao động.
10 dao động của con lắc, rồi suy ra thời gian cho 1 dao động
Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có:
có giá trị cực tiểu khi hai dao động thành phần lệch pha 𝜋 /2 .
giá trị cực đại khi hai dao động thành phần ngược ngược pha.
giá trị bằng tổng biên độ của hai dao động thành phần.
giá trị cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha.
Một con lắc đơn dao động điều hòa, chu kì của con lắc không đổi khi ta thay đổi
khối lượng của vật
tần số dao động của con lắc
vị trí địa lí nơi khảo sát
chiều dài của con lắc
) Xét hai dao động cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp không phụ thuộc vào
biên độ dao động thứ nhất
biên độ dao động thứ 2
tần số hai dao động
độ lệch pha hai dao động
Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ X1 của M1 và vận tốc υ2 của M2 theo thời gian t. Hai dao động của M1 và M2 lệch pha nhau
65π
6π
3π
32π
