Font size
WorksheetsBài kiểm tra Vật lý
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đại lượng điện tích, tự động và những đại lượng điện ở trong trạng thái tĩnh thường:
Có mang năng lượng điện
Không mang năng lượng điện
Có dòng điện
Có điện áp
Đại lượng điện tích, tự động và những đại lượng điện ở trong trạng thái tĩnh thường:
Có mang năng lượng điện
Không mang năng lượng điện
Có dòng điện
Có điện áp
Một dòng điện là do hiệu điện thế được duy trì bởi:
Nguồn điện trực tiếp
Hiệu điện thế
Dòng điện
Lượng điện do nguồn điện cung cấp
Đo điện trở của dây, nếu U = 4mV và dòng điện chạy qua dây là 2mA, thì trong hình vẽ dưới đây, giá trị điện trở R là bao nhiêu?
1kΩ
2kΩ
3kΩ
4kΩ
Một Ohm kế thường loại chỉ thị giá trị điện trở là 1/2 thang đo là 20mA, giá trị điện trở khi 60% thang đo chỉ thị là bao nhiêu?
100Ω
120Ω
140Ω
160Ω
Để đánh giá một số hiện tượng dùng phương pháp:
Cả hai phương pháp đo
Phương pháp đo trực tiếp
Phương pháp đo gián tiếp
Không một phương pháp nào
Khi đo lượng điện tích, ta phải đo liên tục:
Nhiều lần trong quá trình làm việc
Một lần duy nhất
Mỗi lần làm việc
Mỗi lần được chỉ định
Giá trị điện tích thực tế đo được với giá trị định mức:
Thấp hơn giá trị định mức
Bằng giá trị định mức
Cao hơn giá trị định mức
Không xác định được
Giá trị điện tích thực tế đo được với giá trị định mức:
Thấp hơn giá trị định mức
Bằng giá trị định mức
Cao hơn giá trị định mức
Không xác định được
Giá trị điện tích thực tế đo được với giá trị định mức:
Thấp hơn giá trị định mức
Bằng giá trị định mức
Cao hơn giá trị định mức
Không xác định được
Việc đánh giá tính thực tế của lượng điện tích đo được:
Sai số lớn hơn sai số định mức cho phép
Sai số nhỏ hơn sai số định mức cho phép
Sai số bằng sai số định mức cho phép
Không xác định được
Một vôn kế có giới hạn đo 250V, độ chia nhỏ nhất là 20V, vôn kế chỉ 210V, sai số tương đối của phép đo điện áp là:
2%
4%
10V
4,7%
Một vỏ chỉ số có số chỉ lớn nhất là 4% và điện áp 300V, giới hạn sai số ở 12kV. Sai số lớn nhất là bao nhiêu?
2,5%
5%
10%
1%
Một thiết bị đo có thể hay chuyển từ vị trí đo chính xác sang vị trí đo phụ. Đó là loại thiết bị nào?
Ampe kế
Vôn kế
Tụ điện
Máy biến áp
Một ampe kế có giới hạn đo 10A, khi dòng điện đo là 10A thì kim chỉ thị vươn đến vạch chỉ định A. Dòng điện thực tế là bao nhiêu?
9,7-10,3A
9-11A
10A
9,7-10,7A
Có các chỉ thị về điện, loại động cơ chỉ thị nào sau đây?
Máy chỉ điện
Máy chỉ điện động
Dụng cụ chỉ thị điện động
Dụng cụ chỉ thị điện từ
Máy chỉ điện động hoạt động dựa vào nguyên lý nào?
Máy chỉ điện động hoạt động dựa vào nguyên lý điện từ
Máy chỉ điện động hoạt động dựa vào nguyên lý điện động
Máy chỉ điện động hoạt động dựa vào nguyên lý điện cảm
Máy chỉ điện động hoạt động dựa vào nguyên lý điện trở
Máy chỉ điện động hoạt động dựa vào sự chuyển động của cuộn dây nhỏ hoặc cuộn dây lớn, đối với động cơ chỉ thị nào sau đây?
Máy chỉ điện động
Máy chỉ điện từ
Máy chỉ điện cảm
Máy chỉ điện trở
Quanh ngõ vào và ra của chỉ thị điện động là một khung gì?
Thủy tinh
Parabol
Hình chữ nhật
Hình tròn
Quanh ngõ vào và ra của chỉ thị điện động là hình gì?
Hình vuông
Hình tròn
Hình chữ nhật
Hình tam giác
Đối với cơ cấu chỉ thị điện, khi dòng điện tăng sẽ làm gì với góc quay?
Giảm ½
Tăng ½
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Đối với cơ cấu chỉ thị điện, khi dòng điện tăng sẽ làm gì với góc quay?
Giảm ½
Tăng ½
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Công thức tỷ số điện áp (S) của cơ cấu chỉ thị điện động xác định từ tốc độ quay:
S = S1/S2
S = S2/S1
S = S1+S2
S = S1-S2
Tỉ số của chỉ số điện áp:
S = S1/S2
S = S2/S1
S = S1+S2
S = S1-S2
Vỏ dẫn của cơ cấu chỉ thị điện kế:
Là bộ phận của bộ trường điện từ bên ngoài
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài bé
Tìm cách sao cho dòng sai lệch thuỷ bế
Vật cách điện đúng.
Nhược cơ của cơ cấu chỉ thị điện kế:
Khi lắp vào cơ cấu chỉ thị điện kế
Chịu quá tải cao, dễ tổn thất
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài bé
Vật cách điện đúng.
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài đối với điện kế:
Chịu quá tải cao, dễ tổn thất
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài lớn
Khi chưa xác định, không đo không điện
Vật cách điện đúng.
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị điện kế:
Tải thuỷ động sai lệch lớn
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài lớn
Khi chưa xác định, không đo không điện
Vật cách điện đúng.
Khi chưa xác định, không đo không điện:
Có độ chính xác cao
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài bé
Độ nhạy cao
Vật cách điện đúng.
Tải thuỷ động sai lệch:
Độ nhạy cao
Ảnh hưởng của bộ trường bên ngoài bé
Độ nhạy cao
Vật cách điện đúng.
Khi quay đều, mômen quay đặt giá trị cực đại khi góc lệch pha giữa hai từ trường là bao nhiêu độ?
0°
45°
90°
60°
Nguyên lý đo dòng điện:
Mắc điện kế nối tiếp với mạch
Đo trực tiếp với mạch đo
Dùng điện kế Shunt
Đo trực tiếp với mạch đo.
Mục đích đo dòng điện bằng ampe kế là để kiểm tra:
Dùng điện kế Shunt (cơ cấu chỉ thị điện)
Thay đổi hệ số khuếch đại
Đo trực tiếp với mạch đo
Đo trực tiếp với mạch đo.
Đặc điểm của hệ thống DC trong ampe kế điện tử là:
Chuyển dòng điện đo thành điện áp
Chuyển dòng điện đo thành điện áp
Chuyển dòng điện đo thành điện áp
Chuyển dòng điện đo thành điện áp.
Đặc điểm của hệ thống DC trong ampe kế điện tử là:
Sử dụng điện kế Shunt
Sử dụng điện kế Shunt
Sử dụng điện kế Shunt
Sử dụng điện kế Shunt.
Đặc điểm của hệ thống DC trong ampe kế điện tử là:
Sử dụng điện kế Shunt
Sử dụng điện kế Shunt
Sử dụng điện kế Shunt
Sử dụng điện kế Shunt.
Cho mạch khuếch đại sau: Rx = 20kΩ, R1 = 20kΩ, R2 = 39kΩ, R3 = 2.2kΩ. Xác định Vmax.
4,15 mV
4,45 mV
4,25 mV
4,35 mV
Số vòng dây để tạo ampe kế loại ampe kế (kẹp) là
1 vòng
10 vòng
100 vòng
1000 vòng
Để đo điện trở, người ta dùng vôn kế và ampe kế. Khi đó, vôn kế được mắc song song với điện trở cần đo, còn ampe kế mắc nối tiếp với điện trở cần đo. Nếu điện trở của vôn kế là Rv = 2kΩ, điện trở của ampe kế là Ra = 2Ω, dòng điện qua mạch là I = 50mA, số chỉ của vôn kế là 1V, số chỉ của ampe kế là 1/2 số chỉ của vôn kế. Giá trị điện trở cần đo là:
A. 18kΩ
B. 520Ω
C. 1kΩ
D. 2kΩ
Một sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết R = 2kΩ, Ra = 2Ω, dòng điện qua mạch là I = 50mA, số chỉ của vôn kế là 1V, số chỉ của ampe kế là 1/2 số chỉ của vôn kế. Giá trị điện trở cần đo là:
A. 18kΩ
B. 520Ω
C. 1kΩ
D. 2kΩ
Để cầu vôn kế loại tốt, nếu I = 100μA, Rv = 1kΩ, số chỉ đúng của vôn kế là 1V, thì dòng điện qua ampe kế là:
1μA
1mA
10mA
100mA
Khi đo dòng điện, nếu chỉ số ampe kế sai lệch so với giá trị thực thì nguyên nhân là:
Điện trở của ampe kế lớn
Vôn kế mắc song song với ampe kế
Phụ thuộc vào vôn kế
Tùy theo cách tính
Nếu cầu vôn kế loại tốt, dòng điện qua ampe kế là 100μA, khi dùng cầu vôn kế loại kém, vạch chỉnh lưu bị lệch 5% do điện trở của ampe kế, thì dòng điện qua ampe kế là:
1,11μA
1,1μA
1,01μA
1μA
Để đo hai đầu của một điện trở, nếu Rv = 1kΩ, Ra = 1Ω, dòng điện qua mạch là I = 50mA, số chỉ của vôn kế là 1V, số chỉ của ampe kế là 1/2 số chỉ của vôn kế. Giá trị điện trở cần đo là:
500mV
300mV
1kΩ
2kΩ
Một sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết R = 2kΩ, Ra = 2Ω, dòng điện qua mạch là I = 50mA, số chỉ của vôn kế là 1V, số chỉ của ampe kế là 1/2 số chỉ của vôn kế. Giá trị điện trở cần đo là:
0,47V
0,47Ω
0,47A
0,47mA
Máy đo vôn kế:
Không bị ảnh hưởng bởi dòng điện đo
Không bị ảnh hưởng bởi điện áp đo
Thay đổi theo dẫn đo
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Vôn kế dùng để đo điện áp:
Không bị ảnh hưởng bởi dòng điện đo
Không bị ảnh hưởng bởi điện áp đo
Thay đổi theo dẫn đo
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Để đo điện áp DC bằng phương pháp bán trực tiếp:
Có sai số nhỏ
Không bị ảnh hưởng bởi dòng điện đo
Không bị ảnh hưởng bởi điện áp đo
Không phụ thuộc vào dạng tín hiệu
Một vôn kế có điện trở đầu vào là 99,9KΩ, khi đo điện áp DC, AC đúng chuẩn thì khi đo với máy DC cho vôn kế là:
10KΩ/V
1KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Một vôn kế có điện trở đầu vào là 99,9KΩ, khi đo điện áp AC thì vôn kế dùng mạch chỉnh lưu khi đo với máy DC cho vôn kế là:
10KΩ/V
1KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Một vôn kế có điện trở đầu vào là 99,9KΩ, khi đo điện áp AC thì vôn kế dùng mạch chỉnh lưu khi đo với máy DC cho vôn kế là:
10KΩ/V
1KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Ngành đo lường dùng bộ VOM/khán dùng để:
Đo các đại lượng điện động
Đo các đại lượng tĩnh học
Đo đại lượng điện từ
Đo đại lượng cơ học
Đo điện áp DC bằng phương pháp bán trực tiếp:
Có sai số nhỏ
Không bị ảnh hưởng bởi dòng điện đo
Không bị ảnh hưởng bởi điện áp đo
Không phụ thuộc vào dạng tín hiệu
Một vôn kế có điện trở đầu vào là 99,9KΩ, khi đo điện áp DC, AC đúng chuẩn thì khi đo với máy DC cho vôn kế là:
10KΩ/V
1KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Một vôn kế có điện trở đầu vào là 99,9KΩ, khi đo điện áp AC thì vôn kế dùng mạch chỉnh lưu khi đo với máy DC cho vôn kế là:
10KΩ/V
1KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Hai vôn kế A và B nối cùng trên một đoạn mạch, độ chỉ vôn kế A là 6V, độ chỉ vôn kế B là 4V. Sau khi loại vôn kế khỏi mạch, độ chỉ ampe kế không đổi. Kết luận nào sau đây là đúng?
Vôn kế A tốt
Vôn kế B tốt
Cả hai vôn kế đều không tốt
Cả hai vôn kế đều tốt
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampe kế mắc trước (vẽ nghiêng) sai số chủ yếu do đâu?
Nối vôn kế song song với điện trở cần đo gây sai số
Nối vôn kế song song với điện trở cần đo gây sai số chủ yếu do vôn kế không lý tưởng
Nguồn cung cấp điện không ổn định
Vôn kế mắc song song với điện trở cần đo gây sai số chủ yếu do ampe kế không lý tưởng
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampe kế mắc sau (vẽ thẳng) sai số chủ yếu do đâu?
Nối vôn kế song song với điện trở cần đo gây sai số
Nối vôn kế song song với điện trở cần đo gây sai số chủ yếu do vôn kế không lý tưởng
Nguồn cung cấp điện không ổn định
Vôn kế mắc song song với điện trở cần đo gây sai số chủ yếu do ampe kế không lý tưởng
Cho mạch điện như hình vẽ sau, biết E = 3V, r = 1Ω, R1 = 2Ω, R2 = 1Ω. Tính giá trị E0.
1,0 mV
1,2 mV
1,25 mV
10 mV
Trung độ của chohm kế khi tiếp thường chỉ khối điện thế là tốt
Nếu điện áp hai đầu cực bị xung
Chohm kế phải nối sát cực
Quen với điện trở của chohm kế và điện trở của bộ quay lưỡng cực
Tất cả đều sai
Trung độ của chohm kế khi tiếp, khi thấy điện trở lớn dùng điện qua cơ cái chỉ thị.
Thay đổi
Giữ không đổi
Đặt lại giá trị cực đại
Tất cả đều sai
Trung độ của chohm kế xong xung lưỡng cực.
Thay đổi
Giữ không đổi
Đặt lại giá trị cực đại
Tất cả đều sai
Khi có điện trở dùng ohm kế xong xung, nếu chỉ thị trở về do chuyển 2 lần thì do đâu?
Trung 2 lần
Tăng 2 lần
Tốc độ đo thấp
Tất cả đều sai
Khi sử dụng phương pháp đo điện trở, chỉ thị trở về do đâu?
Dây đo đủ nhỏ
Dây đo đủ lớn
Đo điện qua thiết bị khác
Tất cả đều sai
Khi đo điện trở bằng cách chỉ Whetstone, chỉ thị trở về do đâu?
Tỉ lệ điện trở của hai nhánh không bằng 0
Tỉ lệ điện trở của hai nhánh là không bằng 0
Đo điện qua thiết bị khác
Tất cả đều sai
Khi đo điện trở bằng cách chỉ Kelvin, chỉ thị trở về do đâu?
Tỉ lệ điện trở của hai nhánh là không bằng 0
Tỉ lệ điện trở của hai nhánh là không bằng 0
Đo điện qua thiết bị khác
Tất cả đều sai
Khi sử dụng đo trực tiếp phương pháp đúng của chỉ kháng
Không phụ thuộc nguồn
Có phụ thuộc nguồn
Chỉ phụ thuộc vào chỉ điện trở mài
Tất cả đều sai
Khi sử dụng đo chỉ điện trở mài
Phải dùng mạch đo đúng để
Đo điện trở mài đúng để
Xác định chỉ cần thẳng hay chênh
Tất cả đều sai
Xác định chỉ cần thẳng hay chênh
Đo điện trở mài đúng để
Xác định chỉ cần thẳng hay chênh
Đo điện trở mài đúng để
Tất cả đều sai
Xác định điện trở sau đây, biết R1 = 8Ω, R2 = 9.94kΩ, R3 = 2.95kΩ, r = 0.2Ω. Xác định Rx.
Rx = 2.95kΩ
Rx = 2.95kΩ
Rx = 3.15kΩ
Rx = 3.15kΩ
Khi đo điện trở lớn với bộ đo điện trở về được đúng với mục đích.
Loại bỏ điện trở nhỏ ở bề mặt
Loại bỏ điện trở nhỏ ở bề mặt
Loại bỏ điện trở nhỏ ở bề mặt
Tất cả đều sai
Trong Megohm kế chuyển dòng điện tương lớn khi Rx có giá trị kỳ thì góc quay?
Tỉ lệ với dòng điện tương 2 cuộn dây
Tỉ lệ với dòng điện tương 2 cuộn dây
Dòng điện qua 2 cuộn dây
Tỉ lệ với dòng điện tương 2 cuộn dây
Khi đo điện dung của tụ điện dùng vôn kế và ampe kế, hai tụ điện thành dụng thì tụ điện dụng được xác định:
C = q/U
C=I2qU
C = IU/q
C=qI/U2
Khi đo điện dung của tụ điện dùng vôn kế và ampe kế, hai tụ điện không thành dụng thì tụ điện dụng được xác định:
C = q/U
C=I2qU
C = IU/q
C=qI/U2
Khi đo điện cảm cuộn dây bằng vôn kế và ampe kế, hai cuộn dây thành dụng thì điện cảm được xác định:
L = U/I
L=q2UI
L = qU/I
L=U2qI
Khi đo điện cảm cuộn dây bằng vôn kế và ampe kế, hai cuộn dây không thành dụng thì điện cảm được xác định:
L = U/I
L=q2UI
L = qU/I
L=U2qI
Biết điện trở của dây Wolfram so với đồng và sắt:
Dây đồng có điện trở nhỏ nhất
Dây sắt có điện trở nhỏ nhất
Dây đồng và dây sắt bằng nhau
Dây sắt quá yếu không đo được
Nếu hai thành phần của đo tổng trở và điện trở, để đo được cần xác định hai thành phần này:
Đã xác định đúng
Chưa xác định đúng
Nếu hai thành phần của đo tổng trở và điện trở, để đo được cần xác định hai thành phần này nối tiếp:
Đã xác định đúng
Chưa xác định đúng
Các thành phần nối tiếp:
Đã xác định đúng
Chưa xác định đúng
Các thành phần song song
Các thành phần nối tiếp song song
Các thành phần song song:
Đã xác định đúng
Chưa xác định đúng
Các thành phần nối tiếp
Các thành phần nối tiếp song song
Khi đo điện cảm của cuộn dây cần dùng vôn kế và ampe kế, số đo phụ thuộc vào:
Điện áp nguồn
Số vòng dây
Nhiệt độ nguồn
Số vòng dây và điện áp nguồn
Khi đo điện cảm dùng cuộn dây thành dụng thì sai số cần phép đo phụ thuộc vào:
Điện áp nguồn
Số vòng dây
Nhiệt độ nguồn
Số vòng dây và điện áp nguồn
Định xác các giá trị của điện cảm khi đo:
Đã xác định đúng
Chưa xác định đúng
Xoay chiều
Một chiều
Khi đo công suất, để tránh đo chồng với kẹp và ampe kế dùng mắc trực tiếp vào tải, ta có thể áp dụng cách nào dưới đây?
Ampe kế mắc nối tiếp với tải, vôn kế mắc song song với tải.
Vôn kế mắc song song với tải, ampe kế mắc nối tiếp với tải.
Ampe kế mắc song song với tải, vôn kế mắc nối tiếp với tải.
Vôn kế mắc nối tiếp với tải, ampe kế mắc song song với tải.
Để mở rộng tầm đo cho vôn kế ta cần dùng phương pháp:
Thêm điện trở nối tiếp với vôn kế.
Thêm điện trở song song với vôn kế.
Kẹp vôn kế với điện trở vào tải.
Kẹp vôn kế với ampe kế vào tải.
Khi đo công suất, nếu công suất tiêu thụ của tải dùng watt kế mắc trực tiếp vào tải, công suất tiêu thụ của tải được xác định theo công thức nào sau đây (xét công suất tiêu thụ tải xoay chiều)?
P = U.I.cosφ
P = U.I
P = U.I.sinφ
P = U.I.tanφ
Khi đo công suất của tải tiêu thụ, nếu dùng watt kế mắc gián tiếp, tải được nối với biến áp trên nguồn, công suất tiêu thụ của tải được xác định theo công thức nào sau đây?
P = P1.P2/P3
P = P1.P3/P2
P = P2.P3/P1
P = P1.P2.P3
Khi đo công suất tiêu thụ của tải dùng watt kế gián tiếp, tải được nối với biến áp trên nguồn, công thức xác định công suất tiêu thụ của tải là:
P = P1.P2/P3
P = P1.P3/P2
P = P2.P3/P1
P = P1.P2.P3
Một tải điện có công suất tiêu thụ định mức là 5A, 150V, 50 vòng, nếu dùng watt kế có dải đo công suất tối đa là 5000W thì cần watt kế có dải điện áp tối thiểu là bao nhiêu?
100
120
3000W
5000W
Một watt kế được dùng để đo công suất tải, nếu tải có điện áp là 400V, dòng điện là 5A, công suất tối đa của watt kế là bao nhiêu?
1000W
2000W
3000W
5000W
Khi đo công suất tải, nếu watt kế được dùng với tải có điện áp là 220V, dòng điện là 5A, công suất tối đa của watt kế là bao nhiêu?
1000W
2000W
3000W
5000W
Bố trí động sai để thu dòng trong 3 pha ở dây động dùng ampe kế là phải nối ampe kế vào đâu?
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 3 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 2 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 1 dây động.
Tất cả đều đúng.
Bố trí động sai để thu dòng trong 3 pha ở dây động dùng ampe kế là phải nối ampe kế vào đâu?
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 3 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 2 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 1 dây động.
Tất cả đều đúng.
Khi nối công suất điện thu vào 3 pha động thì ampe kế phải nối như thế nào?
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 3 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 2 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 1 dây động.
Tất cả đều đúng.
Khi nối công suất điện thu vào 3 pha động thì ampe kế phải nối như thế nào?
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 3 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 2 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 1 dây động.
Tất cả đều đúng.
Khi nối công suất điện thu vào 3 pha động thì ampe kế phải nối như thế nào?
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 3 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 2 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 1 dây động.
Tất cả đều đúng.
Khi nối công suất điện thu vào 3 pha động thì ampe kế phải nối như thế nào?
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 3 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 2 dây động.
Một ampe kế 3 pha phải nối vào 1 dây động.
Tất cả đều đúng.
Nối ampe kế vào động cơ điện nhằm mục đích gì?
Để đo dòng điện chạy qua động cơ điện.
Để đo điện áp của động cơ điện.
Để đo công suất của động cơ điện.
Để đo tần số của động cơ điện.
Biểu thức tính công suất khi thu vào động cơ điện ba pha là:
P = √3 × U × I × cosφ
P = U × I × cosφ
P = √3 × (P1 – P2)
P = U × I × sinφ
