NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCNXH C4 1-50
Total questions: 51
Worksheet time: 17mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Thuật ngữ dân chủ được ra đời vào khoảng thế kỷ thứ mấy trước công nguyên:
a)
a. Thế kỷ VII – VI (TCN)
b)
b. Thế kỷ VI – V (TCN)
c)
c. .
d)
d. Thế kỷ IV – III
e)
Pluto
2.
Câu 2. Các nhà tư tưởng thời kỳ Hy Lạp cổ đại đã dùng cụm từ nào để nói đến dân chủ:
a)
a. Demo
b)
b. Kratos
c)
c. Demokato
d)
d. Demokratos
3.
Câu 3. Theo quan điểm của các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại dân chủ được hiểu là:
a)
a. Quyền lực của nhân dân hay quyền lực thuộc về nhân dân.
b)
b. Dân chủ là quyền lực của giai cấp công nhân.
c)
c. Dân chủ là quyền lực của nhân dân lao động
d)
d. Dân chủ là quyền lực của nhân dân, nhân dân cùng với nhà nước làm chủ đất nước .
4.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất, điểm khác biệt cơ bản giữa cách hiểu về dân chủ thời cổ đại và hiện nay là:
a)
a. Ở tính chất trực tiếp của mối quan hệ sở hữu quyền lực công cộng và cách hiểu về nội hàm của khái niệm nhân dân.
b)
b. Ở tính chất gián tiếp của mối quan hệ sở hữu quyền lực công cộng và cách hiểu về nội hàm của khái niệm nhân dân.
c)
c. Ở tính chất gián tiếp của mối quan hệ sở hữu quyền lực công cộng
d)
d. Ở tính chất trực tiếp của nội hàm của khái niệm nhân dân.
5.
Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ xét về phương diện quyền lực là:Ko
a)
a. Dân chủ là quyền lực của giai cấp công nhân.
b)
b. Dân chủ là quyền lực của nhân dân lao động.
c)
c. Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của đất nước
d)
d. Dân chủ là quyền lực của nhân dân, nhân dân cùng với nhà nước làm chủ đất nước .
6.
Câu 6. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ xét về phương diện quyền lực được hiểu theo nghĩa rộng là:
a)
a. Quyền và lợi ích của nhân dân
b)
b. Quyền lợi của nhân dân – quyền dân chủ.
c)
c. Quyền làm chủ của nhân dân lao động
d)
d. Quyền lực nằm trong tay đại đa số người dân lao động.
7.
Câu 7. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ xét về phương diện quyền lực thì quyền lợi căn bản nhất của nhân dân chính là quyền lực:
a)
a. Nhà nước thuộc quyền sở hữu của một giai cấp nhất định trong xã hội.
b)
b. Nhà nước thuộc sở hữu của nhân dân dân, của xã hội; bộ máy nhà nước vì nhân dân, vì xã hội mà phục vụ.
c)
c. Nhà nước thuộc về giai cấp bị bóc lột và bảo vệ cho giai cấp đó.
d)
d. Nhà nước thuộc về nhân dân và nhà nước đó dùng quyền lực của mình để trấn áp giai cấp bóc lột.
8.
Câu 8. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ xét về phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị.
a)
a. Dân chủ là một hình thái kinh tế - xã hội.
b)
b. Dân chủ là hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
c)
c. Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân.
d)
d. Dân chủ là là một phạm trù chính trị.
9.
Câu 9. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội là:
a)
a. Là một nguyên tắc – nguyên tắc dân chủ.
b)
b. Là một nguyên tắc – nguyên tắc tập trung
c)
c. Là một nguyên tắc – nguyên tắc tự do dân chủ.
d)
d. Là một mô hình nhà nước .
10.
Câu 10. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin khi dân chủ được xét trên 3 phương diện quyền lực; chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị; tổ chức quản lý xã hội thì dân chủ được coi là:
a)
a. Mục đích, là cơ sở và cũng là phương tiện để vươn tới tự do, giải phóng con người, giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
b)
b. Mục đích, tiền đề để xây dựng và phát triển xã hội, giúp con người thoát khỏi áp bức bóc lột.
c)
c. Mục tiêu, là tiền đề và cũng là phương tiện để vươn tới tự do, giải phóng con người, giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
d)
d. Mục đích, là cơ sở và cũng là phương tiện để vươn tới tự do, khát vọng của giá trị bình đẳng.
11.
Câu 11. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân chủ với tư cách một hình thức tổ chức thiết chế chính trị, một hình thức hay một hình thái nhà nước, dân chủ là một:
a)
a. Phạm trù vĩnh viễn
b)
b. Phạm trù đạo đức
c)
c. Phạm trù xã hội
d)
d. Phạm trù lịch sử
12.
Câu 12. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân chủ là một phạm trù lịch sử vì:
a)
a. Nó tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại của con người và của xã hội loài người.
b)
b. Nó ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi khi nhà nước tiêu vong.
c)
c. Nó tồn tại và phát triển với sự ra đời của con người và phát triển của xã hội.
d)
d. Nó ra đời và tồn tại cùng lúc với sự ra đời của con người.
13.
Câu 13. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân chủ là một phạm trù vĩnh viễn vì:
a)
a. Nó tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại của con người và của xã hội loài người.
b)
b. Nó ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi khi nhà nước tiêu vong.
c)
c. Nó tồn tại và phát triển với sự ra đời của con người và phát triển của xã hội.
d)
d. Nó ra đời và tồn tại cùng lúc với sự ra đời của con người.
14.
Câu 14. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân chủ với tư cách là một giá trị xã hội thì dân chủ là một:
a)
a. Phạm trù vĩnh viễn.
b)
b. Phạm trù lịch sử
c)
c. Phạm trù đạo đức
d)
d. Phạm trù xã hội
15.
Câu 15. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, chừng nào con người và xã hội loài người còn tồn tại, chừng nào nền văn minh nhân loại chưa bị diệt vong thì chừng đó dân chủ còn tồn tại với tư cách một:
a)
a. Giá trị nhân loại chung.
b)
b. Giá trị văn minh chung của loài người
c)
c. Giá trị thống nhất của con người
d)
d. Giá trị bền vững của con người.
16.
Câu 16. Dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác – Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo mấy hướng:
a)
a. Một
b)
b. Hai
c)
c. Ba
d)
d. Bốn
17.
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất, dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác – Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo hướng nào sau đây:
a)
a. Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân
b)
b. Dân chủ là quyền lực chính trị thuộc về nhân dân
c)
c. Dân chủ là một chỉnh thể xã hội hoàn thiện.
d)
d. Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung.
18.
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất, dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác – Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo hướng nào sau đây:
a)
a. Dân chủ là một hệ thống các quan điểm, quan niệm về quyền lực của nhân dân.
b)
b. Dân chủ là quyền lực chính trị thuộc về nhân dân
c)
c. Dân chủ là một chỉnh thể xã hội hoàn thiện.
d)
d. Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
19.
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất, dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác – Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo những hướng nào sau đây:
a)
a. Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung; Dân chủ là một chỉnh thể xã hội hoàn thiện.
b)
b. Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung; Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
c)
c. Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội; là một hệ thống các quan điểm, quan niệm về quyền lực của nhân dân.
d)
d. Dân chủ là một chỉnh thể xã hội hoàn thiện; Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
20.
Câu 19. Khi coi dân chủ là một giá trị xã hội mang tính toàn nhân loại, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định về chế độ dân chủ của Việt Nam:
a)
a. Dân chủ là do nhân dân lao động làm chủ.
b)
b. Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ.
c)
c. Dân chủ là nhân dân được quyền làm chủ đất nước
d)
d. Dân chủ là giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm chủ đất nước .
21.
Câu 20. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”. Quan điểm trên được Bác xem xét trên phương diện nào sau đây:
a)
a. Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung;
b)
b. Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
c)
c. Dân chủ là một chỉnh thể xã hội hoàn thiện.
d)
d. Dân chủ là một hệ thống các quan điểm, quan niệm về quyền lực của nhân dân.
22.
Câu 21. Khi coi dân chủ là một chế độ chính trị, một chế độ xã hội, Bác Hồ đã khẳng định:
a)
a. “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân là người chủ, mà Chính phủ là đầy tớ trung thành của nhân dân”.
b)
b. “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”.
c)
c. “Việc gì lợi cho dân ta phải hết sức làm. Việc gì hại đến dân ta phải hết sức tránh”
d)
d. “Nước lấy dân làm gốc….Gốc có vững cây mới bền. Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân”.
23.
Câu 22. Ai đã đưa ra luận điểm “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân làm chủ, mà Chính phủ là đầy tớ trung thành của nhân dân”:
a)
a. Võ Nguyên Giáp
b)
b. Phạm Văn Đồng
c)
c. V.I. Lênin.
d)
d. Hồ Chí Minh
24.
Câu 23. Luận điểm “Dân là chủ thì Chủ tịch, bộ trưởng, thứ trưởng, ủy viên này khác… làm đầy tớ. Làm đầy tớ cho nhân dân, chứ không phải làm quan cách mạng” là của ai:
a)
a. Nguyễn Văn Linh.
b)
b. Nguyễn Phú Trọng.
c)
c. Hồ Chí Minh
d)
d. Trường Chinh.
25.
Câu 24. Trong công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khi nhấn mạnh phát huy dân chủ để tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước, Đảng ta đã khẳng định:
a)
a. Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền làm chủ giai cấp công nhân.
b)
b. Đảng phải thấm nhuần tư tưởng “lấy dân làm gốc”
c)
c. Đảng phải tập trung xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động.
d)
d. Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động.
26.
Câu 25. Điền vào chỗ trống: “Dân chủ là một giá trị của xã hội, phản ánh những quyền lực cơ bản của con người; là một ……. gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một ……… gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử XH nhân loại”:
a)
a. Phạm trù vĩnh viễn - phạm trù xã hội
b)
b. Phạm trù chính trị - phạm trù lịch sử
c)
c. Phạm trù lịch sử - phạm trù chính trị
d)
d. Phạm trù vĩnh viễn – phạm trù lịch sử
27.
Câu 26. Trong chế độ cộng sản nguyên thủy đã xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ mà Ph. Ăngghen gọi là:
a)
a. Dân chủ tập trung
b)
b. Dân chủ thống nhất
c)
c. Dân chủ nguyên thủy
d)
d. Dân chủ đại hội đồng
28.
Câu 27. “Dân chủ nguyên thủy” hay “dân chủ quân sự” đã được ai đề cập khi nói đến hình thức manh nha của dân chủ trong chế độ cộng sản nguyên thủy:
a)
a. C . Mác
b)
b. V. I. Lênin
c)
c. Ph. Ăngghen
d)
d. C . Mác – Ph. Ăngghen
29.
Câu 28. Các hình thức dân chủ sau đây, đâu là hình thức dân chủ được Ph. Ăngghen đề cập đến dân chủ trong chế độ cộng sản nguyên thủy.
a)
a. Dân chủ hình thức
b)
b. Dân chủ trực tiếp
c)
c. Dân chủ gián tiếp
d)
d. Dân chủ quân sự
30.
Câu 29. Đâu là hình thức dân chủ mà Ph. Ăngghen đã đề cập trong xã hội công xã nguyên thủy:
a)
A. Dân chủ tập trung
b)
b. Dân chủ nguyên thủy
c)
c. Dân chủ cộng đồng
d)
D. Dân chủ cộng đồng
31.
Câu 30. Đặc trưng cơ bản của hình thức dân chủ trong chế độ cộng sản nguyên thủy là nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự được thông qua:
a)
a. Đại hội đồng nhân dân
b)
b. Hội nghị nhân dân
c)
c. Cộng đồng nhân dân
d)
d. Đại hội nhân dân
32.
Câu 31. Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua bao nhiêu nền dân chủ:
a)
a. Ba
b)
b. Bốn
c)
c. Năm
d)
d. Sáu
33.
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất, nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nền dân chủ chủ nô:
a)
a. Khi trình độ của lực lượng sản xuất của xã hội phát triển ở trình độ cao.
b)
b. Khi trình độ của lực lượng sản xuất phát triển dẫn tới sự ra đời của chế độ tư hữu và sau đó là sự ra đời của giai cấp.
c)
c. Khi lịch sử xã hội loài người phát triển sang một giai đoạn mới.
d)
d. Khi nhà nước chủ nô ra đời.
34.
Câu 33. Nền dân chủ Chủ nô được ra đời khi:
a)
a. Khi trình độ của lực lượng sản xuất của xã hội phát triển ở trình độ cao.
b)
b. Khi lịch sử xã hội loài người phát triển sang một giai đoạn mới.
c)
c. Khi trình độ của lực lượng sản xuất phát triển dẫn tới sự ra đời của chế độ tư hữu và sau đó là sự ra đời của giai cấp.
d)
d. Khi có sự xuất hiện của nhà nước của giai cấp thống trị.
35.
Câu 34. Nguyên nhân đã làm cho hình thức “dân chủ nguyên thủy” tan rã là:
a)
a. Khi trình độ của lực lượng sản xuất của xã hội phát triển ở trình độ cao.
b)
b. Khi trình độ của lực lượng sản xuất phát triển dẫn tới sự ra đời của chế độ tư hữu và sau đó là sự ra đời của giai cấp.
c)
c. Khi lịch sử xã hội loài người phát triển sang một giai đoạn mới.
d)
d. Khi có sự xuất hiện của nhà nước của giai cấp thống trị.
36.
Câu 35. Chọn đáp án đúng nhất, trong nền dân chủ chủ nô, ai được xem là dân:
a)
a. Giai cấp chủ nô, tăng lữ, thương gia và một số trí thức .
b)
b. Giai cấp chủ nô, tăng lữ, quý tộc
c)
c. Giai cấp chủ nô và tầng lớp trí thức
d)
d. Giai cấp chủ nô, quý tộc và tăng lớp cấp tiến của xã hội.
37.
Câu 36. Nền dân chủ chủ nô được tổ chức thành nhà nước với đặc trưng là:
a)
a. Quyền lực thuộc về mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội trừ nô lệ.
b)
b. Quyền sở hữu tư liệu sản xuất thuộc về mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội trừ nô lệ.
c)
c. Dân tham gia bầu ra Nhà nước .
d)
d. Là nhà nước tự do và bình đẳng cho mọi mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
38.
Câu 37. Những tư tưởng tiến bộ về tự do, công bằng, dân chủ đã mở đường cho sự ra đời nền dân chủ tư sản được xác định vào khoảng thời gian nào:
a)
a. Cuối thế kỷ XV – đầu thế kỷ XVI
b)
b. Cuối thế kỷ XVI – đầu thế kỷ XVII
c)
c. Cuối thế kỷ XIV – đầu thế kỷ XV
d)
d. Nửa cuối thế kỷ XVIII
39.
Câu 38. Nhà nước nào chính thức sử dụng thuật ngữ “dân chủ” với nghĩa là nhà nước dân chủ nó có “quyền lực của dân”:
a)
a. Nhà nước phong kiến
b)
b. Nhà nước tư sản
c)
c. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
d)
d. Nhà nước chủ nô
40.
Câu 39. Trong các kiểu nhà nước, nhà nước nào dân chủ bị thủ tiêu hoàn toàn:
a)
a. Nhà nước tư sản
b)
b. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
c)
c. Nhà nước phong kiến
d)
d. Nhà nước chủ nô
41.
Câu 40. Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, đâu là hạn chế của nền dân chủ tư sản:
a)
a. Là nền dân chủ của thiếu số, nền tảng kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
b)
b. Là nền dân chủ của thiếu số, nền tảng kinh tế vẫn là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
c)
c. Là nền dân chủ của đa số, nền tảng kinh tế vẫn là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
d)
d. Là nền dân chủ của giai cấp tư sản, nền tảng kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
42.
Câu 41. Sự kiện nào mở ra thời đại mới: lần đầu tiên trong lịch sử loài người, nhân dân lao động đã giành được quyền lực thực của mình:
a)
a. Khi giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống trị.
b)
b. Khi cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi.
c)
c. Khi giai cấp vô sản chiếm lấy chính quyền nhà nước .
d)
d. Khi giai cấp vô sản xây dựng thành công nhà nước mới.
43.
Câu 42. Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội được chính thức bắt đầu từ khi nào:
a)
a. Khi giai cấp công nhân được nắm quyền sở hữu về tiêu liệu sản xuất.
b)
b. Khi giai cấp vô sản chiếm lấy chính quyền nhà nước .
c)
c. Khi cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga thắng lợi (1917).
d)
d. Khi giai cấp công nhân gianh được thắng lợi trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa .
44.
Câu 43. Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị trong lịch sử nhân loại, xã hội loài người đã trải qua bao những nền dân chủ nào sau đây:
a)
a. Dân chủ chiếm hữu chủ nô; Dân chủ tư bản; Dân chủ xã hội
b)
b. Dân chủ chủ nô; Dân chủ tư bản; Dân chủ xã hội
c)
c. Dân chủ chủ nô; Dân chủ tư sản; Dân chủ xã hội chủ nghĩa
d)
d. Dân chủ chủ nô; Dân chủ tư sản; Dân chủ nhân dân
45.
Câu 44. Chọn đáp án đúng nhất, để biết được một nhà nước có dân chủ thực sự hay không, cần phải xem xét Nhà nước đó dựa vào những yếu tố nào:
a)
a. Dân là ai
b)
b. Bản chất của chế độ
c)
c. Dân là ai và bản chất của chế độ
d)
d. Dân là ai và quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước đó.
46.
Câu 45. Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội, dân chủ xã hội chủ nghĩa được phôi thai từ:
a)
a. Phong chào Hiến chương của người lao động ở nước Anh.
b)
b. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Li-on, ở Pháp.
c)
c. Thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871.
d)
d. Phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Xi-lê-di, nước Đức
47.
Câu 46. Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới được ra đời ở:
a)
a. Nga
b)
b. Pháp
c)
c. Trung Quốc
d)
d. Hungary
48.
Câu 47. Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới được ra đời vào năm:
a)
a. 1871
b)
b. 1917
c)
c. 1848
d)
d. 1831
49.
Câu 48. Chọn đáp án đúng nhất, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, giai cấp vô sản không thể hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, nếu họ không chuẩn bị để tiến tới cuộc cách mạng đó thông qua:
a)
a. Cuộc đấu tranh vì nhân dân.
b)
b. Cuộc đấu tranh cho công nhân và nông dân
c)
c. Cuộc đấu tranh cho sự tiến bộ của xã hội.
d)
d. Cuộc đấu tranh cho dân chủ.
50.
Câu 49. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, nguyên tắc dân chủ của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:
a)
a. Không ngừng mở rộng tính nhân dân, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công cuộc quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
b)
b. Không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động.
c)
c. Thu hút họ tham gia tự giác vào công cuộc quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
d)
d. Không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công cuộc quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
51.
Câu 50. Theo V. I. Lênin, tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi trên cơ sở:
a)
a. Không ngừng mở rộng dân chủ đối với nhân dân, xác lập địa vị chủ thể quyền lực của nhân dân, tạo điều kiện để họ tham gia ngày càng đông đảo và ngày càng có ý nghĩa quyết định vào sự quản lý nhà nươc, quản lý xã hội.
b)
b. Không ngừng mở rộng dân chủ đối với giai cấp công nhân, xác lập địa vị chủ thể quyền lực của công nhân, tạo điều kiện để họ tham gia ngày càng đông đảo vào sự quản lý nhà nươc, quản lý xã hội.
c)
c. Tạo điều kiện để họ tham gia ngày càng đông đảo và ngày càng có ý nghĩa quyết định vào sự quản lý nhà nươc, quản lý xã hội.
d)
d. Không ngừng mở rộng dân chủ đối với công nhân, xác lập địa vị chủ thể quyền lực của công nhân.
Reset
