wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH

Total questions: 29

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
Nơi ở của các loài là
a)
địa điểm cư trú của chúng.
b)
địa điểm sinh sản của chúng.
c)
địa điểm thích nghi của chúng.
d)
địa điểm dinh dưỡng của chúng.
2.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật khoảng
a)
phát triển thuận lợi nhất.
b)
có sức sống giảm dần.
c)
có sức sống trung bình.
d)
chết hàng loạt.
3.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết.

b)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

c)

Trong khoảng chống chịu của các NTST, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế

d)

Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau.

4.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6 độ C và 42 độ C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6°C đến 42 độ C được gọi là

a)

khoảng gây chết.

b)

khoảng chống chịu.

c)

khoảng thuận lợi.

d)

giới hạn sinh thái.

5.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
a)
có giới hạn sinh thái khác nhau.
b)
có giới hạn sinh thái giống nhau.
c)
lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.
d)
Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.
6.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42 độ C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 độ C đến 35 độ C. Mức 5,6°C gọi là

a)

điểm gây chết giới hạn dưới.

b)

điểm thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

giới hạn chịu đựng .

7.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42 độ C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Mức 42 độ C được gọi là
a)
giới hạn chịu đựng
b)
điểm thuận lợi
c)
điểm gây chết giới hạn trên.
d)
điểm gây chết giới hạn dưới
8.
Khoảng thuận lợi là
a)
khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
b)
khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
c)
khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
d)
khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
9.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2 độ C đến 44 độ C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6°C đến +42 độ C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

10.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

11.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ô sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

II. Ô sinh thái đặc trưng cho loài.

III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

12.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Ô sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển, II. Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau. III. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn. IV. Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

13.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
a)
Chim sâu.
b)
Ánh sáng.
c)
Sâu ăn lá lúa.
d)
Cây lúa.
14.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

a)

Ánh sáng.

b)

Ánh sáng.

c)

Sâu ăn lá lúa.

d)

Cộng sinh

15.
Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ:
a)
Cộng sinh
b)
Cạnh tranh.
c)
Sinh vật này ăn sinh vật khác
d)
Sinh vật này ăn sinh vật khác
16.
Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây
a)
hiệu ứng “nhà kinh”
b)
sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
c)
sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều….
d)
trồng rừng và bảo vệ môi trường
17.
Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là
a)
cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO3-)
b)
cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO3-)
c)
biến đổi nitrit (NO2-) thành nitrát (NO3-)
d)
biển đổi nitơ trong khí quyển thành dạng đạm nitrát (NO3-)
18.
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:
a)
bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng
b)
cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
c)
bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm
d)
sử dụng tiết kiệm nguồn nước
19.

Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng cố định:

a)

nitơ từ không khí thành các dạng đạm

b)

cacbon trong đất thành các dạng đạm

c)

cacbon từ không khí thành chất hữu cơ

d)

nitơ từ không khí thành chất hữu cơ

20.
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường
a)
hô hấp của động vật, thực vật
b)
sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
c)
lắng đọng vật chất
d)
sử dụng nhiên liệu hóa thạch
21.
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng
a)
cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon điôxit
b)
thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
c)
ĐV ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho ĐV ăn thịt
d)
phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
22.
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào
a)
đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
b)
đặc điểm địa lí, mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
c)
đặc điểm địa lí, khí hậu
d)
đặc điểm địa lí, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu
23.
Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng
a)
vùng nhiệt đới
b)
vùng ôn đới
c)
vùng cận Bắc cực
d)
vùng Bắc cực
24.

Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên. (2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. (3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây. (4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính?

I. Quang hợp ở thực vật. III. Đốt nhiên liệu hóa thạch. II. Chặt phá rừng. IV. Sản xuất công nghiệp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Khi nói về chu trình sinh địa hoa, những phát biểu nào sau đây sai?

I. Chu trình sinh địa hoả là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.

II. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp.

III. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO2-

IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa cacbon.

a)

I và II

b)

II và IV

c)

I và III

d)

III và IV

27.

Khi nói về chu trình cacbon trong sinh quyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch. II. Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường. III. Tất cả lượng cacbon của QXSV được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

IV. TV không phải là nhóm SV duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các HCHC

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.
Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
a)
rừng mưa nhiệt đới.
b)
hoang mạc
c)
rừng lá rụng ôn đới
d)
thảo nguyên
29.

Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

a)

sinh vật sản xuất

b)

sinh vật tiêu thụ bậc 1

c)

sinh vật tiêu thụ bậc 2

d)

sinh vật tiêu thụ bậc 3