WorksheetsĐề cương sinh cuối học kỳ 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Thực chất của tiến hóa tiền sinh học là hình thành
Các chất hữu cơ từ vô cơ
Axit nucleic và protein từ Các chất hữu cơ
Mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
Vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là
Đại Thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, Đại Trung sinh, đại tân sinh
Đại Thái cổ, đại cổ sinh, Đại Trung sinh, đại nguyên sinh, đại tân sinh
Đại cổ sinh, đại nguyên sinh, Đại Thái cổ, đại chung sinh, đại tân sinh
Đại Thái cổ, đại nguyên sinh, Đại Trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh giới các đại địa chất loài người xuất hiện ở
Đại tân sinh
Đại cổ sinh
Đại Thái cổ
Đợi Trung Xinh
Trong lịch sử phát triển sinh giới qua các đại địa chất các nhóm linh trưởng phát triển ở trả lời cái câu này
Chỉ Kreta (phấn trắng) của Đại Trung sinh
Kỹ đệ tam (thứ ba) của Đại tân sinh
Kỷ Jura của đài trung sinh
Kỹ đệ tứ (thứ tư) của đại tân sinh
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
Sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm
Sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
Sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
Sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỷ lệ tử
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm các nhân tố sinh thái
Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh vật
Vô sinh xạ thủ xinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Hổ sinh ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của sinh vật
Thổ sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật
Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Sinh vật tặng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường sống
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường sống
Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả
Nhân tố vật lý, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
Tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật
Tác động trực tiếp và gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật
Các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng tới cơ thể sinh vật
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lý (hình thành lời khác khu vực địa lý), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa phóng sinh của quần thể gốc là
Cách ly Địa Lý
Chọn lọc tự nhiên
Tập quán hoạt động
Cách ly sinh thái
Trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa sinh vật có thể cư trú đầu tiên là
Thực vật thân cỏ có hoa
Sâu bọ
Thực vật hạt trần
Địa y
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong. giải thích nào sau đây là không hợp lý
Nguồn sống của môi trường Giảm không đủ Cung cấp nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
Số lượng cá thể quá ít nên giao phối gần thường xảy ra đa dạng tồn tại của quần thể
Sự hỗ trợ giữa cá thể bị giảm quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi môi trường
Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các thể đực và cái khá ít
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kỳ
Ở việt nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa ngô chim cu gáy thường xuất hiện nhiều
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp sau hệ thường xuất hiện nhiều
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ít nhé Giảm vào những năm có mùa đông giá vé nhiệt độ xuống dưới 8° C
Ở Đồng rêu phương bắc, cứ 3 năm đến bốn năm số lượng cáo lại tăng lên cấp 100 lần và sau đó là giảm
Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng
Thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên
Làm mất cân bằng sinh học tự nhiên
Làm tăng đồ đa dạng của quần xã
Làm giảm độ đa dạng của quần xã
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở
Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
Quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
Ký sinh, ăn loại khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
Cộng sinh, hội sinh, ký sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở
Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
Quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
Ký sinh, ăn loại khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
Cộng sinh, hội sinh, ký sinh
Quan hệ giữa Hai loài sinh vật trong đó một loài có lợi còn một loài không có lợi hoặc có hại là mối quan hệ
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ hội sinh
Quan hệ hợp tác
Quan hệ ức chế-cảm nhiễm
Tảo biển khi nở hoa gây ra tai nạn "thủy triều đỏ" ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. hiện tượng này gọi là quan hệ
Hội sinh
Hợp tác
Ức chế - cảm nhiễm
Cạnh tranh
Mối quan hệ giữa Hai loài nào sau đây là mối quan hệ ký sinh
Cây tầm gửi và cây thân gỗ
Cá ép sống bám trên Cá Lớn
Hải quỳ và cua
Chim mỏ đỏ và linh dương
Mối quan hệ giữa Hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh
Cỏ dại và lúa
Tầm gửi và cái thân gỗ
Giun đũa và lợn
Nắm và vi khuẩn làm tạo thành địa y
Quần xã sinh vật có đặc trưng cơ bản về
Khu vực phân bố của quần xã
Số lượng các loại và số cá thể của mỗi loài
Mức độ phong phú về nguồn thức ăn trong quần xã
Mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Vì tùy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Vì tùy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là
Phân tầng thẳng đứng
Phân tầng theo chiều ngang
Phân bón ngẫu nhiên
Phân bố đồng đều
Mối quan hệ vật ký sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa Hai loài
Loại bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
Rồi bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, Phát biểu nào sau đây không đúng
Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường
Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loại
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật
Ý kiến không đúng khi cho rằng năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% Do
Một phần không được sinh vật sử dụng
Một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, chất bài tiết
Một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường
Chọn đáp án đúng về khái niệm lưới thức ăn là
Nhiều chuỗi thức ăn
Gồm nhiều loại sinh vật có quan hệ dinh dưỡng Với Nhau
Gmail chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích Trung
Gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở dưới nước gừng dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
Hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn
Môi trường dưới nước không bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nóng
Môi trường dưới nước có nhiệt độ ổn định
Môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn
Hiệu suất sinh thái và tỉ lệ phần trăm
Năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
Năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
Năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng cần đánh giá so với năng lượng tích tụ ở một bậc bất kỳ trước nó
Năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn
Được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần
Chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt
Được sử dụng số lần tương ứng với số loại trong chuỗi thức ăn
Được sử dụng tối thiểu 2 lần
Chu trình cacbon trong sinh khuyển
Liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái
Gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh Thái
Là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái
Là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái
Sinh vật sản xuất là những sinh vật
Phân giải Vật Chất thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường
Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
Có khả năng tự tổng hợp nên Các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
Chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
Sinh vật ăn thực vật, Sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Quá trình biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào
Sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật sản xuất
Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của sinh vật
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải
Sinh vật ăn động vật
Động vật ăn động vật
Để cải tạo rất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào
Trồng các cây họ đậu
Trồng các cây lâu năm
Trồng các cây một năm
Bổ sung phân đạm hóa học
Biện pháp nào sau đây không sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên trái đất
Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng
Bảo vệ nguồn nước sạch chống ô nhiễm
Cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
Sử dụng tiết kiệm nguồn nước
Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển
Phá rừng ngày càng nhiều
Đốt nhiên liệu hóa thạch
Phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải
Sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây không đúng
Cacbon đi vào chu trình dưới dạng Cacbon điôxít
Thông qua quang hợp thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
Động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển hóa hợp chất chứa Cacbon cho động vật ăn thịt
Phần lớn CO2 được lắng đọng không hoàn trả vào chu trình
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng là
Càng giảm
Càng tăng
Không thay đổi
Tăng hoặc giảm tùy thuộc vào bậc dinh dưỡng
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu%
10%
50%
90%
70&
Trong một hệ sinh thái
Năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn
Sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình
Sự chuyển hóa vật chất diễn ra không theo chu trình
Năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó
Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: các loại cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loại động vật ăn rễ cây. chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn phân tích lưới thức ăn trên cho thấy
Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt
Các loại sau đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn
Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích
Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bật dinh dưỡng cấp 2 Cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3
Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái Phát biểu nào sau đây là đúng
Nắm Hoài xinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Sinh nhật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loại vi khuẩn
Sinh nhật ký sinh và họa sinh đều coi là sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. trong chuỗi thức ăn này Tảo lục đơn bào thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Cấp 1
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 : 1 500 000 kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : 180 000 kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 : 18 000 kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4 : 1 620 kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng lớp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là
10% và 9%
12% và 10%
9% và 10%
10% và 12%
Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng :
(1) việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên
(2) Tất cả lượng Cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo phòng tuần hoàn kín
(3) Vi khuẩn cố định đạm vi khuẩn nitric hóa và vi khuẩn nitrat hóa không làm dầu Nguồn dinh dưỡng khoáng Nitơ cung cấp cho cây
(4) Nước trên trái đất không luân chuyển theo phòng tuần hoàn
1
2
3
4
Các kiểu hệ sinh thái trên trái đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm
Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước
Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
Hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt
Hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm
Sinh nhật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Sinh nhật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
Sinh nhật ăn thực vật, sinh nhật ăn động vật, sinh nhật phân giải
Sinh nhật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Quá trình biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào
Sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh nhật sản xuất
