Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 (18 - 19)

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp?

a)

gây đột biến nhân tạo

b)

nhân bản vô tính

c)

lai tế bào

d)

cấy truyền phôi

2.

Phương pháp tạo giống cây trồng đồng hợp về tất cả các gen là

a)

Lai các dòng thuần chủng với nhau

b)

Lai tế bào sinh dưỡng

c)

Gây đột biến kết hợp với chọn lọc

d)

Nuôi cấy hạt phấn thành cây lưỡng bội

3.

Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

Cấy truyền phôi

b)

Nhân bản vô tính

c)

Nuôi cấy mô tế bào

d)

Nuôi cấy hạt phấn

4.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Công nghệ gen

b)

Lai khác dòng.

c)

Lai tế bào xôma khác loài.

d)

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.

5.

Cho các bước sau:

(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(4) Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

(1) ⟶ (3) ⟶ (2)\left(1\right)\ \longrightarrow\ \left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(2\right)

b)

(2) ⟶ (3) ⟶ (4)\left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(4\right)

c)

(3) ⟶ (2) ⟶ (1)\left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(1\right)

d)

(3) ⟶ (2) ⟶ (4)\left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(4\right)

6.

Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với: 

a)

vật nuôi

b)

vi sinh vật

c)

cây trồng

d)

nấm

7.

Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:

a)

Thoái hóa giống

b)

Ưu thế lai

c)

Siêu trội

d)

Bất thụ

8.

Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng?

a)

Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.

b)

Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.

c)

Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.

d)

Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình.

9.

Trong quần thể, ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì

a)

tần số đột biến có xu hướng tăng

b)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp tăng

c)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

d)

tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng

10.

Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc chỉ áp dụng có hiệu quả đối với

a)
  • bào tử, hạt phấn.

b)
  • vật nuôi, vi sinh vật

c)
  • vật nuôi, cây trồng.

d)
  • cây trồng, vi sinh vật.

11.

Dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng) của 2 cây lưỡng bội thuộc hai loài hạt kín khác nhau tạo ra tế bào lai. Nuôi cấy tế bào lai trong một trường đặc biệt cho chứng phân chia và tái sinh thành cây lai. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cây lai này luôn có kiểu gen dị hợp tử về tất cả các gen.

b)

Cây lai này có bộ nhiễm sắc thể tứ bội

c)

Cây lai này mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài trên

d)

Cây lai này có khả năng sinh sản hữu tính

12.

Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng

a)

lai các thứ

b)

tự thụ phấn

c)

sinh sản sinh dưỡng

d)

sinh sản hữu tính

13.

Bằng kỹ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này

a)

khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con

b)

không thể sinh sản hữu tính

c)

có kiểu gen giống nhau

d)

có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau

14.

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng đơn

c)

Lai khác dòng kép

d)

Lai thuận nghịch

15.

Cây Pomato (cây lai giữa khoai tây và cà chua) được tạo bằng phương pháp:

a)

Cấy truyền phôi

b)

Nuôi cấy tế bào thực vật

c)

Nuôi cấy hạt phấn

d)

Dung hợp tế bào trần

16.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.

(2) Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.

(3) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.

(4) Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là

a)
  • Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

b)

Được sinh ra từ một tế bào xoma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục

c)

Mang các đặc điểm giống hệ cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó

d)
  • Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân

18.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

a)
  • Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai

b)
  • Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

c)

Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần 

d)

Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế

19.

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Dung hợp tế bào trần

c)

Nuôi cấy hạt phấn

d)

Gây đột biến nhân tạo

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen.

b)

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

c)

Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

d)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

21.

Khi nói về tạo giống bằng công nghệ tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đay đúng?\

(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật

(2) Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.

(3) Consixin là hóa chất có hiệu quả rất cao trong việc gây đột biến đa bội.

(4) Trong lai tế bào, người ta nuôi cấy 2 dòng tế bào sinh dục khác loài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

a)

cừu cho nhân

b)

cừu cho trứng và cừu mang thai hộ

c)

cừu cho nhân và cừu mang thai hộ

d)

cừu cho trứng

23.

Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với

a)

vi sinh vật

b)

vật nuôi

c)

vi khuẩn

d)

cây trồng

24.

Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp:

a)

Nhân bản vô tính tế bào động vật

b)

Công nghệ sinh học tế bào

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Cấy truyền hợp tử

25.

Trong chọn giống người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để

a)
  • Thay đổi mức phản ứng của giống gốc.

b)

Cải tiến giống có năng suất thấp.

c)

Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.

d)

Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.

26.

Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có hiệu quả đối với

a)

vật nuôi, vi sinh vật

b)

cây trồng, vi sinh vật

c)

vật nuôi, cây trồng

d)

bào tử, hạt phấn

27.

Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội.

b)

Dòng tế bào đơn bội được xử lí hóa chất (consixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.

c)

Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.

d)


Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.

28.

Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai

a)

các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai.

b)

trong thể dị hợp, alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện.

c)

cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ.

d)

cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng 1 lôcus.

29.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

  1. 1. biến dị thường biến

    1. 2. các biến dị đột biến

    2. 3. các ADN tái tổ hợp

    3. 4. các biến dị tổ hợp

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

30.

Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)
  • Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt.

b)
  • Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.

c)

Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.

d)

Tạo ra cừu Đôly.

31.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Con lai có năng suất thấp, sức chống chịu kém, khả năng sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các dạng bố mẹ

b)

Con lai có năng suất thấp, sức chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển kém hơn so với các dạng bố mẹ

c)

Con lai có năng suất thấp, sức chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ

d)

Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ

32.

Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp

a)

sử dụng tác nhân vật lí và hoá học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người

b)

sử dụng tác nhân vật lí và hoá học làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

c)

sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới

d)

sử dụng tác nhân vật lí và hoá học làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

33.

Ưu thế chính của lai tế bào so với lai hữu tính là

a)

hạn chế được hiện tượng thoái hoá giống

b)

tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài xa nhau

c)

khắc phục được hiện tượng bất thụ trong lai xa

d)

tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt nhất

34.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (4)

c)

(1) và (2)

d)

(3) và (4)

35.

Trong lai tế bào sinh dưỡng, người ta nuôi cấy hai dòng tế bào

a)

sinh dục khác loài

b)

sinh dưỡng khác loài.

c)

sinh dưỡng và sinh dục khác loài

d)

xôma và sinh dục khác loài.

36.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bội

c)

Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

37.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ

b)

Khi lai giữa 2 các thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai

c)

Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

d)

Con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống

38.

Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?

a)

Lai tế bào

b)

Lai khác dòng

c)

Lai phân tích

d)

Lai thuận nghịch

39.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Dị bội

d)

Đa bội

40.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với?

a)

thực vật và vi sinh vật

b)

động vật và thực vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật và vi sinh vật

41.

Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có sử dụng hóa chất consixin?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Nuôi cấy hạt phấn và lai tế bào sinh dưỡng

c)

Nuôi cấy mô tế bào và tạo giống đa bội

d)

Nuôi cấy mô tế bào và lai tế bào sinh dưỡng

42.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

3. Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau

  1. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

a)

(4) ⟶ (1) ⟶ (2) ⟶ (3)\left(4\right)\ \longrightarrow\ \left(1\right)\ \longrightarrow\ \left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(3\right)

b)

(1) ⟶ (2) ⟶ (3) ⟶ (4)\left(1\right)\ \longrightarrow\ \left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(4\right)

c)

(2) ⟶ (3) ⟶ (4) ⟶ (1)\left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(4\right)\ \longrightarrow\ \left(1\right)

d)

(2) ⟶ (3) ⟶ (1) ⟶ (4)\left(2\right)\ \longrightarrow\ \left(3\right)\ \longrightarrow\ \left(1\right)\ \longrightarrow\ \left(4\right)

43.

Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?

a)

Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.

b)

Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.

c)

Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.

d)

Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.

44.

Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

(1) và (5)

b)

(2) và (5)

c)

(3) và (5)

d)

(4) và (5)

45.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng? 

a)

Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống. 

b)

Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

c)

Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai. 

d)

Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội. 

46.

Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp nào thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp?

a)

gây đột biến bằng cosixin

b)

lai giữa các giống

c)

nhân bản vô tính

d)

nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng