Font size
WorksheetsSử HK2
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Hình thư
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ
Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây?
Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc
Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta
Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô.
Quân chủ chuyên chế.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh)
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập của dân tộc ta?
Triều Tiền Lý.
Triều Ngô.
Triều Lê.
Triều Nguyễn
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống dưới triều đại phong kiến nào của nước ta?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Tây Sơn.
Lê sơ.
“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm
văn học nhà nước và văn học dân gian.
văn học viết và văn học truyền miệng.
văn học dân gian và văn học viết.
văn học nhà nước và văn học tự do.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán trong và ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác, buôn bán
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình phong kiến.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm của văn học Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX là
Văn học chữ Hán phát triển hơn văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Nôm phát triển lấn át văn học chữ Hán.
Văn học chữ Hán và chữ Nôm suy tàn.
Phát triển văn học viết bằng chữ Quốc Ngữ.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài
Sản phẩm nông nghiệp nâng lên hàng đầu khu vực
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê ( thể kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao
Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau
Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hạn chế của văn minh Đại Việt?
Xuất phát từ nghề nông lúa nước nên chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp.
Không khuyến khích thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
Chỉ đề cao vị thế của Nho giáo nhằm giữ vững kỷ cương, ổn định xã hội
Việc phát minh khoa học-kỹ thuật không được chú trọng phát triển
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt là
Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.
Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.
Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.
Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng
Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp phát triển
Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung là
đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý.
nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế
không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ.
bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến Đại Việt được đều mang tính dân chủ.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo, bền bỉ của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần to lớn tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Là nền tảng để dân tộc Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt đã không dẫn đến hệ quả nào dưới đây?
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo làm đậm đà bản sắc dân tộc.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa đều phát triển.
Các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm?
Hai nhóm
Ba nhóm
Bốn nhóm.
Năm nhóm.
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm
dân tộc đa số.
dân tộc thiểu số.
dân tộc vùng thấp
dân tộc vùng đồng bằng.
Căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây để phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam?
Dân số của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ.
Thời gian xuất hiện của dân tộc đầu tiên.
Thành tích đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Không gian địa lí trên phạm vi lãnh thổ.
Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Bắc Á
Ngữ hệ Đông Á.
Ngữ hệ Tây Á.
Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là
trồng lúa nước.
trồng cây lúa mì.
trồng cây lúa mạch.
trồng cây lúa nương
Đâu không phải là Ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng?
Ngữ hệ Indo-Arya.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Các sườn núi ở Tây Nguyên.
Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam?
Kinh.
Thái
Chăm
Mường
Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta là
nghề dệt và nghề đan.
nghề rèn, đúc và nghề mộc.
nghề gốm và nghề rèn đúc.
nghề gốm và làm đồ trang sức.
Lễ hội liên quan đến chùa chiềng là phổ biến của tộc người thiểu số nào ở nước ta?
Người Khơ-me.
Người Kinh
Người Chăm.
Người Mường.
Lễ hội của tộc người thiểu số ở nước ta chủ yếu được tổ chức với quy mô
từng làng/bảng và tộc người.
nhiều làng/bảng hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
theo từng dòng họ ruột thịt.
Tín ngưỡng tôn giáo sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
Thờ Phật.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ ông Thành hoàng.
Thờ cúng tổ tiên.
Về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh khác hầu hết các dân tộc thiểu số là liên quan
chu kì thời gian/ thời tiết.
chu kì vòng đời.
chu kì canh tác.
chu kì canh tác.
“Dân tộc đa số” trong tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam phải
chiếm trên 50% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 60% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 30% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 40% tổng dân số cả nước.
Nội dung nào dưới đây không đúng đặc điểm để xếp các dân tộc vào nhóm cùng một Ngữ hệ ở Việt Nam?
giống nhau về nhóm dân tộc.
giống nhau về hệ thống từ vựng cơ bản.
giống nhau về thanh điệu và ngữ âm.
giống nhau về ngữ pháp
Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?
Trồng lúa trên ruộng bật thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Nội dung nào là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước ta?
Lúa nước được trồng ở ruộng bật thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản
Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Phải thường xuyên thau chua rửa mặn.
Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh ngày xưa là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?
Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng.
Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao.
Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng.
Do chỉ có cây lúa nước là cây lương thực.
Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống nhau?
Đều phát triển nông nghiệp với đặc trưng là trồng lúa…
Chủ yếu là trồng lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả…
Phát triển đánh bắt thủy – hải sản. Ít chú trọng nuôi thủy hải sản…
Chủ yếu là trồng lúa nước, bên cạnh đó trồng cả sắn, ngô, củ quả…
Nét tương đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là
cơm tẻ, rau, cá.
cơm nếp, rau, cá.
bánh mì, khoai tây.
cơm thập cẩm.
Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là
thờ cúng tổ tiên.
thờ Thần linh.
thờ phồn thực.
thờ cúng Phật.
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.
Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu. Đây là nhận xét về hoạt động kinh tế nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Lâm – Ngư nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Nghề thủ công trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
Nghề thủ công góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân địa phương.
Nghề thủ công trở thành một bộ phận tích cực của nền sản xuất hàng hóa ở địa phương.
Nghề thủ công thể hiện lối sống, phong tục của từng cộng đồng.
Nội dung nào phản ánh không đúng về những thay đổi trong bữa ăn ngày nay của người Kinh?
Chuyển từ ăn gạo nếp sang gạo tẻ.
Bữa ăn đa dạng hơn rất nhiều.
Sáng tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng.
Cách chế biến và thưởng thức mạng đậm vùng miền.
Hoạt động tín ngưỡng nào trở thành truyền thống, nét đẹp văn hóa và là sợi dây kết dính các thành viên trong gia đình, dòng họ?
Thờ cúng tổ tiên
Thờ anh hùng dân tộc
Thờ ông Thần Tài – Thổ Địa
Thờ Phật, thờ Thánh
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở nước ta hiện nay?
Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, chiếm hơn 25% thị phần toàn cầu.
Là nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á.
Là mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến lễ hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống thời vụ.
Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, nghi thức…) và phần hội (trò chơi dân gian…).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.
Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.
Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam mới ra đời có tên gọi là gì?
Hội phản đế nhân dân.
Hội phản đế Việt Nam.
Hội phản đế Đồng minh.
Hội phản đế Đông Dương.
Nhân tố quan trọng nào sau đây quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam trong lịch sử?
Khối Đại đoàn kết dân tộc.
Tinh thần đấu tranh anh dũng.
Nghệ thuật quân sự độc đáo.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng địa phương.
Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ khi nào?
Từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.
Từ khi thắng lợi 1000 năm Bắc thuộc.
Từ khi giành được nền độc lập tự chủ.
Từ khi giặc phương Bắc sang xâm lược.
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu
giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.
tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.
tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.
chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.
Nhân tố nào sau đây quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng phát triển, bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.
Sự liên kết chặt chẽ của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố và mở rộng.
Ý thức xây của toàn dân tham gia đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc.
Khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận nào sau đây?
Măt trận nhân dân thống nhất Việt Nam.
Mặt trận dân chủ thống nhất Việt Nam.
Mặt trận dân tộc dân chủ Việt Nam.
Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.
Trong lịch sử dựng nước và giử nước của Việt Nam, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào?
Rất quan trọng.
Đặc biệt quan trọng.
Tương đối quan trọng
Tương đối đặc biệt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng thời kỳ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng dân tộc.
Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.
Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
Nguyên tắc nào sau đây là quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển khối Đại đoàn kết dân tộc?
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển.
Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.
Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác dụng trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống.
Làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội.
Củng cố giử vững biên giới và toàn vẹn lãnh thổ.
Làm nền tảng trong qua trình hội nhập hiện nay.
Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số để khắc phục vấn đề nào sau đây?
Chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.
Tình trạng lạc hậu về khoa học kỹ thuật.
Cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ.
Yếu tố nào không phải là cơ sở hình thành khối đòan kết dân tộc Việt Nam?
Yêu cầu trị thủy để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Yêu cầu làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Yêu cầu tập hợp lực lượng chống giạc ngoại xâm.
Yêu cầu hợp tác và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Sức mạnh nào góp phần quyết định giúp dân tộc Việt Nam giành được những thắng lợi lớn trong công cuộc chống ngoại xâm?
Nghệ thuật quân sự độc đáo.
Khối Đại đoàn kết dân tộc.
Tinh thần đấu tranh anh dũng.
Truyền thống yêu nước.
Truyền thuyết nào sau đây chứng minh khối Đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã có từ thuở bình minh lịch sử?
Con Rồng Cháu Tiên.
Bánh Trưng, Bánh Dày.
Sự tích Trầu Cau.
Sơn Tinh Thủy Tinh.
Ngày nay trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa và giử gìn ỏn định xã hội, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò gì?
Củng cố an ninh quốc phòng.
Bảo vê chủ quyền quốc gia.
Huy động sức mạnh toàn dân tộc.
Chống lại các thế lực thù địch.
Nội dung nào sau đây được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc?
Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.
Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển.
Nội dung nào phản ánh không đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng địa phương.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng dân tộc.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng đơn vị.
Tính toàn diên trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các lĩnh vực nào sau đây?
Chính trị, quân sự, văn hóa, an sinh xã hôi.
Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng.
Chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng.
Đảng và Nhà nước Việt Nam căn cứ vào đâu để thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm và đường lối riêng biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đường lối và đặc điểm hài hòa về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Lĩnh vực nào sau đây không phải là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Ngoại giao.
Yếu nào sau đây là nội dung bao trùm trong chính sách văn hóa dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Xây dựng nền văn hóa theo từng đặc điểm của vùng miền.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng nền văn hóa trên nên nền tảng dân tộc Kinh.
Xây dựng nền văn hóa hài hòa trên nền tảng nhiều dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phải quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm nọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
“Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ”. Nhận định này thuộc nguyên tắc nào của chính sách dân tộc?
Tương trợ.
Bình đẳng.
Đoàn kết.
Nhất quán.
Hiện nay cơ quan nào giữ vai trò cao nhất tập trung khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam trong mặt trận thống nhất?
Mặt Trận Dân Tộc Thống Nhất.
Mặt Trận Dân Tộc Dân Chủ.
Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam.
Mặt Trận Dân Chủ Việt Nam.
Truyện cổ tích nào sau đây kể về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam?
Con Rồng Cháu Tiên.
Quả Bầu Mẹ.
Lạc Long Quân và Âu Cơ.
Sự tích Trầu Cau.
Ngày nay sức mạnh của khối Đại đoàn kết dân tộc tiếp tục được phát huy cao độ và trở thành nhân tố nào sau đây?
Động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Nền tảng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
Cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đất nước.
Tiền để của công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập.
Nhận định nào sau đây là quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay.
Đại đoàn kết dân tộc là nền tảng của quá trình hội nhập, giao lưu quốc tế hiện nay.
Đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để đổi mới toàn diện đất nước trong xu thế hiện nay.
Đại đoàn kết dân tộc là động lực thúc đẩy tiến tình hội nhập khu vực và thế giới.
