NEW
Font size
WorksheetsHóa học 9 cuối HKII
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Công thức phân tử của metan là
C2H4
C2H6
CH4
C2H2
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H
Khí X có tỉ khối so với hiđro là 14. Khí X có thể là:
C2H6
C2H2
C2H4
CH4
Trong quá trình chín, trái cây sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí, chất này kích thích các quả xanh nhanh chín. Khí đó là:
etan
etilen
metan
axetilen
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan là
dung dịch phenolphtalein
dung dịch axit clohidric
dung dịch nước brom dư
dung dịch nước vôi trong
Cấu tạo phân tử axetilen gồm
hai liên kết đơn C – H và một liên kết ba C≡C
hai liên kết đôi C=H và một liên kết ba C≡C
một liên kết ba C≡C và một liên kết đôi C=H
hai liên kết đơn C – H và một liên kết đôi C≡C
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
axetilen
etilen
etan
metan
Etilen và axetilen đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom vì
Phân tử đều chứa liên kết kém bền
Chúng đều chứa hai nguyên tử cacbon trong phân tử
Chúng đều ở thể khí trong điều kiện bình thường
Chúng đều là hidrocacbon
Thành phần chính của khí thiên nhiên là
metan
etilen và axetilen
metan và etilen
metan và axetilen
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
phun nước vào ngọn lửa
phủ cát vào ngọn lửa
thổi oxi vào ngọn lửa
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa
Để phân biệt 3 bình khí không màu C2H2, CO2, CH4, ta có thể cho các khí lần lượt đi qua
Dung dịch NaCl và dung dịch brom
Dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch brom
Dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch NaCl
Nước và dung dịch Ca(OH)2
Cho 1,12 lít (đktc) khí etilen là thể tích vừa đủ để làm mất màu V ml dung dịch brom 0,5M. Giá trị của V là
100 ml
150 ml
200 ml
300 ml
Công thức cấu tạo của rượu etylic là
CH3 – O – CH3
CH3 – CH2 – OH
CH2 – CH3 – OH
CH2 – CH2 – OH2
Rượu etylic cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là
ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt
ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt
Cho một mẫu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là
mẫu natri tan dần không có bọt khí thoát ra
có bọt khí màu nâu thoát ra
có bọt khí không màu thoát ra và mẩu natri tan dần
mẫu natri nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan
Trong 20 ml rượu etylic 46o có bao nhiêu ml rượu etylic (C2H5OH) nguyên chất?
9,2
4,6
10,8
15,4
Muốn điều chế 20 ml rượu etylic 60o số ml rượu etylic và số ml nước cần dùng là
10 ml rượu etylic và 10 ml nước
12 ml rượu etylic và 8 ml nước
14 ml rượu etylic và 6 ml nước
8 ml rượu etylic và 12 ml nước
Cồn y tế thường được dung để sát trùng da, dụng cụ y tế …có độ rượu là
20°
50°
70°
90°
Khi cho 4,6 gam rượu etylic tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
1,12
4,48
3,36
Tính chất vật lý của axit axetic là
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước
Axit hữu cơ có trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là
HOOC-COOH
CH3CH(OH)COOH
HCOOH
CH3COOH
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là
12% -15%
5% - 9%
9% -12%
2% - 5%
Axit axetic tác dụng với kẽm giải phóng khí
hiđro (H2)
hiđro sunfua (H2S)
hiđro clorua (HCl)
nitơ (N2)
Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây?
CuO
CaCO3
Na2SO4
KOH
Chất nào sau đây làm quì tím đổi màu?
CH3CH2OH
CH3OH
CH2 = CH2
CH3COOH
Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế chất nào sau đây
etyl axetat
axit axetic
natri axetat
etilen
Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na, KCl, CuO
KOH, Cu, NaCl
Na, CuO, HCl
KOH, Zn, CaCO3
Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với
Na2CO3
NaOH
NaCl
Na
