wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 19. PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Hiện nay huyện đảo Hoàng Sa thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh/thành phố nào?

a)

Tỉnh Bà Rịa

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Thành phố Hải Phòng

d)

Tỉnh Khánh Hoà

2.

Hiện nay huyện đảo Trường Sa thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào?

a)

Tỉnh Bình Thuận

b)

Thành phố Cần Thơ

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

TP Đà Nẵng

3.

Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông. Biển Việt Nam có diện tích khoảng ....

a)

1 triệu km2

b)

2 triệu km2

c)

3 triệu km2

d)

3,5 triệu km2

4.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

Hải Phòng đến Cần Thơ

b)

Thái Bình đến Cà Mau

c)

Nam Định đến Bình Thuận

d)

Quảng Ninh đến Kiên Giang

5.

Vào thế kỉ XVII, người Việt đã biết đến Hoàng Sa, đã đặt tên cho hòn đảo này là ......(?)...... Và nhà nước Việt Nam lúc đó đã thường xuyên đưa binh thuyền đến đây để khai thác nguồn lợi với kiểm soát hòn đảo này.

a)

Phú Quốc

b)

Bạch Long Vĩ

c)

Bãi Cát Vàng

d)

Cát Bà

6.

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc ương giáp biển?

a)

23

b)

26

c)

28

d)

31

7.

Các bộ phận của vùng biển Việt Nam (xem hình minh hoạ) gồm:

a)

Nội thuỷ

b)

Lãnh Hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Thềm lục địa

e)

Vùng biển quốc tế

8.

Quần đảo xa nhất của Việt Nam về phía đông nam là

a)

Hoàng Sa

b)

Trường Sa

c)

Côn Sơn

d)

Thổ Chu

9.

Loại tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn và có giá trị nhất là

a)

Ti tan

b)

Dầu khí

c)

Sắt

d)

Than đá

10.

Vùng biển nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển nào sau đây?

a)

Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản

b)

Ngành du lịch biển - đảo

c)

Ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển

d)

Ngành công nghiệp luyện kim

e)

Ngành giao thông vận tải biển

11.

Thắng cảnh nào sau đây của nước ta được UNESCO công nhận là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên của thế giới

a)

Vịnh Nha Trang

b)

Hang Sơn Đòn

c)

Phong Nha - Kẻ Bàng

d)

Vịnh Hạ Long

12.

Hai Vịnh biển lớn nhất của biển Đông là

a)

Vịnh Cam Ranh và Vịnh Thái Lan

b)

Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan

c)

Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Nha Trang

d)

Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Cam Ranh

13.

Việt Nam có đường bờ biển trải dài bao nhiêu km?

a)

2.260 km

b)

3.260 km

c)

4.260 km

d)

5.260 km

14.

Đảo Phú Quốc thuộc địa phận tỉnh thành nào của nước ta?

a)

An Giang

b)

Kiên Giang

c)

Cà mau

d)

Bà Rịa – Vũng tàu

15.

Bạn hãy cho biết Lãnh hải của nước CHXHCNVN rộng bao nhiêu hải lý?

a)

200 hải lý

b)

10 hải lý

c)

12 hải lý

d)

24 hải lý

16.

Quần đảo Thổ Chu thuộc tỉnh nào?

a)

Kiên Giang

b)

Tiền Giang

c)

Long An

d)

Hậu Giang

17.

Những tỉnh, thành nào sau đây không giáp biển?

a)

Tây Ninh

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ninh.

d)

Thái Bình.

18.

Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

b)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

c)

Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia

d)

Cả 3 phương án trên.

19.

Hiện nay Việt Nam đang thực hiện chủ quyền và đóng giữ bao nhiêu đảo tại quần đảo Trường Sa?

a)

20

b)

21

c)

22

d)

23

20.

Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do


a)

có vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.

b)

tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.

c)

xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.

d)

có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.

21.

Vùng biển Việt Nam có tất cả bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ?

a)

Hơn 2000 đảo lớn, nhỏ

b)

Hơn 3000 đảo lớn, nhỏ

c)

Hơn 4000 đảo lớn, nhỏ

d)

Hơn 5000 đảo lớn, nhỏ.

22.

Đường bờ biển Việt Nam dài bao nhiêu km? Kéo dài từ đâu tới đâu?

a)

2 360 km, từ Đồng Văn, Hà Giang - Hà Tiên, Kiên Giang

b)

3 260 km, từ Móng Cái, Quảng Ninh - Ngọc Hiển, Cà Mau

c)

3 260 km, từ Móng Cái, Quảng Ninh - Hà Tiên, Kiên Giang

d)

3 620 km, từ Đồng Văn, Hà Giang - Ngọc Hiển, Cà Mau

23.

Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là

a)

Lãnh hải, Nội thủy, Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

b)

Thềm lục địa, Nội thủy, Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy, thềm lục địa, Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

d)

Nội thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

24.

Để đo khoảng cách trên biển, người ta sử dụng đơn vị là hải lí (dặm biển). Vậy 1 hải lí bằng bao nhiêu m thực tế?

a)

1 hải lí = 1852 m

b)

1 hải lí = 1582 m

c)

1 hải lí = 1528 m

d)

1 hải lí = 1825 m

25.

Bạn hãy cho biết hòn đảo nào được mệnh danh là “địa ngục trần gian” ở nước ta?

a)

Côn Sơn

b)

Cát Bà

c)

Côn Đảo

d)

Lý Sơn

26.

Khi nước biển dâng, nơi nào ở Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng Duyên Hải miền Trung

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

27.

Nhận định nào sau đây đúng về thực trạng môi trường biển Việt Nam?

a)

Môi trường biển Việt Nam còn khá trong lành

b)

Một số vùng ven biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và sinh hoạt

c)

Vùng biển nước ta đang khai thác rất hiệu quả tài nguyên biển

d)

Nguồn lợi hải sản của biển cũng có chiều hướng giảm sút

e)

Vùng ven bờ biển nước ta luôn được giữ gìn và đảm bảo sạch đẹp.

28.

Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa là

a)

Dầu mỏ, khí tự nhiên, titan

b)

Khí tự nhiên, cát, titan

c)

Dầu mỏ và muối

d)

Dầu mỏ và khí tự nhiên

29.

Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.   

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.        

d)

Bắc Trung Bộ.

30.

Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.    

b)

Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.

c)

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.   

d)

Có nhiều cửa sông rộng.

31.

Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là

a)

nguồn lao động có trình độ cao còn ít.    

b)

nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.

c)

thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.

d)

gia tăng ô nhiễm môi trường biển.

32.

Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?

a)

Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.

b)

Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.

c)

Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường

d)

Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.

33.

Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là

a)

nguồn lợi sinh vật biển phong phú. 

b)

hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

c)

có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.

d)

thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.

34.

Đánh giá nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?

a)

Có một số mỏ sa khoáng ôxit có giá trị xuất khẩu.

b)

Đồng bằng sông Hồng thuận lợi nhất để sản xuất muối.

c)

Cát trắng có ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa.

d)

Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu khí, với nhiều mỏ.

35.

Nhận định nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở nước ta?

a)

Là nghề truyền thống.   

b)

Phát triển mạnh ở nhiều địa phương.

c)

Phát triển mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ.    

d)

Sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành.

36.

Nguyên nhân chính làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Cháy rừng và phá rừng nuôi thủy sản.   

b)

Cháy rừng và phá rừng lấy gỗ củi.

c)

Hậu quả của chiến tranh và cháy rừng. 

d)

Biến đổi khí hậu và sạt lở bờ biển.

37.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

b)

ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.

c)

vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

d)

có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

38.

Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?

a)

Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.  

b)

Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.

c)

Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.  

d)

Để cùng phòng tránh các thiên tai.

39.

Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì

a)

Biển Đông là biển chung của nhiều nước. 

b)

Nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.

c)

Tài nguyên biển của nước ta phong phú.   

d)

Vùng biển của nước ta có nhiều đảo.

40.

Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc

a)

xây dựng các cảng nước sâu.

b)

phát triển du lịch biển đảo.

c)

khai thác khoáng sản.    

d)

khai thác hải sản.

41.

Ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ở nước ta phát triển dựa trên thuận lợi nào sau đây?

a)

Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

b)

Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.

c)

Vùng biển ấm, hải sản phong phú, có nhiều ngư trường lớn.

d)

Khoáng sản biển phong phú: dầu khí, muối biển, ô xit titan, cát trắng.

42.

Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?

a)

Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

b)

Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.

c)

Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.

d)

Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.