Font size
WorksheetsHÓA HỌC 8 NN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vật thể nào sau đây là vật thể nhân tạo?
Hoa đào.
Cây cỏ.
Quần áo.
Núi đá vôi.
Vật thể nào dưới đây là vật thể tự nhiên?
Cái bàn
Cái nhà
Quả chanh.
Quả bóng
Vật thể nào dưới đây là vật thể nhân tạo?
khí quyển.
nước biển
cây mía.
cây viết.
Vật thể nào sau đây là vật thể nhân tạo?
Cây cối.
Sông suối.
Nhà cửa.
Đất đá.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các vật thể tự nhiên?
Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét.
Xenlulozơ, kẽm, vàng.
Sông, suối, bút, vở, sách.
Nước biển, ao, hồ, suối.
Dãy các vật thể nhân tạo là:
Không khí, cây cối, xoong nồi, bàn ghế.
Sông suối, đất đá, giầy dép, thau chậu.
Sách vở, bút, bàn ghế, cây cối.
Chén bát, sách vở, bút mực, quần áo.
Chất nào sau đây được coi là tinh khiết?
Nước cất
Nước mưa
Nước lọc
Đồ uống có ga
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay trong một chất lỏng khác), nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dẫn điện,... là
tính chất tự nhiên.
tính chất vật lý
tính chất hóa học.
tính chất khác.
Khả năng biến đổi thành chất khác, ví dụ như khả năng bị phân hủy, bị đốt cháy,... là
tính chất tự nhiên.
tính chất vật lý
tính chất hóa học.
tính chất khác.
Nước tự nhiên là
một đơn chất.
một hợp chất.
một chất tinh khiết.
một hỗn hợp.
Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
NaCl.
Dung dịch NaCl.
Nước chanh
Sữa tươi.
Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được chất lỏng là tinh khiết?
Không màu, không mùi.
Không tan trong nước.
Lọc được qua giấy lọc.
Có nhiệt độ sôi nhất định.
Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kỹ, lọc và cô cạn là:
Đường và muối.
Bột đá vôi và muối ăn.
Bột than và bột sắt.
Giấm và rượu.
Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
Lọc.
Chưng cất.
Làm bay hơi nước.
Để muối lắng xuống rồi gạn đi.
Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,3oC, nước sôi ở 100oC. Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu và nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?
Lọc.
Bay hơi.
Chưng cất ở nhiệt độ khoảng 80o.
Không tách được.
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Dùng cách nào để tách riêng được lớp dầu ra khỏi lớp nước?
chưng cất.
chiết.
bay hơi.
lọc.
Người ta có thể sản xuất phân đạm từ nitơ trong không khí. Coi không khí gồm nitơ và oxi. Nitơ sôi ở -196oC, còn oxi sôi ở -183oC. Để tách nitơ ra khỏi không khí, ta tiến hành như sau:
Dẫn không khí vào dụng cụ chiết, lắc thật kỹ sau đó tiến hành chiết sẽ thu được nitơ.
Dẫn không khí qua nước, nitơ sẽ bị giữ lại, sau đó đun sẽ thu được nitơ.
Hóa lỏng không khí bằng cách hạ nhiệt độ xuống dưới -196oC. Sau đó nâng nhiệt độ lên đúng -196oC, nitơ sẽ sôi và bay hơi.
Làm lạnh không khí, sau đó đun sôi thì nitơ bay hơi trước, oxi bay hơi sau.
Những nhận xét nào sau đây đúng?
Xăng, khí nitơ, muối ăn, nước tự nhiên là hỗn hợp.
Sữa, không khí, nước chanh, trà đá là hỗn hợp.
Muối ăn, đường, khí cacbonic, nước cất là chất tinh khiết
Nước đường chanh, khí oxi, nước muối, cafe sữa là hỗn hợp.
Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
Proton và electron.
Nơtron và electron.
Proton và nơtron.
Proton, nơtron và electron.
Trong nguyên tử các hạt mang điện là:
Nơtron, electron.
Proton, electron.
Proton, nơtron, electron.
Proton, nơtron.
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
electron.
proton.
nơtron.
proton và nơtron.
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?
Electron.
Proton.
Proton, nơtron, electron.
Proton, nơtron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt
proton và electron.
nơtron và electron.
proton và nơtron.
proton, nơtron và electron.
Trong một nguyên tử
số proton = số nơtron.
số electron = số nơtron
số electron = số proton.
số electron = số proton + số nơtron.
Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau đây?
Electron.
Proton.
Proton, nơtron, electron.
Proton, nơtron.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
Proton.
Notron.
Electron.
Nơtron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton.
nơtron.
electron.
nơtron và electron.
Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
Na
N
Al
O
Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
Na
N
Al
O
Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
Na
N
Al
O
Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
P
N
Cl
O
Đường kính của nguyên tử cỡ khoảng bao nhiêu mét?
10-6m.
10-8m.
10-10m.
10-20m.
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần?
1000 lần.
4000 lần.
10.000 lần.
20.000 lần.
Khối lượng của nguyên tử cỡ bao nhiêu kg?
10-6kg.
10-10kg.
10-20kg
10-27kg.
Nguyên tử Ca so với nguyên tử O nặng hơn hay nhẹ hơn?
nặng hơn 0,4 lần.
nhẹ hơn 2,5 lần.
nhẹ hơn 0,4 lần.
nặng hơn 2,5 lần.
Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Br
Fe
Mg
7 nguyên tử X nặng bằng 2 nguyên tử sắt. X là
O
Zn
Fe
Cu
Người ta quy ước 1 đơn vị cacbon bằng
1/12 khối lượng nguyên tử cacbon.
khối lượng nguyên tử cacbon.
1/12 khối lượng cacbon.
khối lượng cacbon.
Khối lượng của 1 đvC là
1,6605.10-23 gam.
1,6605.10-24 gam.
6.1023 gam.
1,9926.10-23 gam.
Nguyên tử nhẹ nhất là
hiđro.
oxi.
cacbon.
sắt.
Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử natri nhưng nhẹ hơn nguyên tử nhôm. X là
Mg.
Mg hoặc K.
K hoặc O.
Mg hoặc O.
Đơn chất là chất tạo nên từ
một chất.
một nguyên tố hoá học.
một nguyên tử.
một phân tử.
Các dạng đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố được gọi là các dạng
hoá hợp.
hỗn hợp.
hợp kim.
thù hình.
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
Gam.
Kilogam.
Gam hoặc kilogam.
Đơn vị cacbon.
Khẳng định sau gồm 2 ý: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất tạo bởi hai nguyên tố là hiđro và oxi”. Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Ý 1 đúng, ý 2 sai.
Ý 1 sai, ý 2 đúng.
Cả 2 ý đều sai.
Cả 2 ý đều đúng.
Khi đốt cháy một chất trong oxi thu được khí cacbonic CO2 và hơi nước H2O. Nguyên tố nhất thiết phải có trong thành phần của chất mang đốt là
Cacbon và hiđro.
Cacbon và oxi.
Cacbon, hiđro và oxi.
Hiđro và oxi.
Đốt cháy một chất trong oxi, thu được nước và khí cacbonic. Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
A. B.
C. D.
Cacbon.
Hiđro.
Cacbon và hiđro.
Cacbon, hiđro và có thể có oxi.
Phân tử khối của hợp chất N2O5 là
30
44
108
94
Phân tử khối của hợp chất H2SO4 là
68
78
88
98
Phân tử khối của FeSO4 là
150
152
151
153
Phân tử khối của KMnO4 là
158
226
256
326
Phân tử khối của hợp chất tạo bởi Fe2(SO4)3 là
418
416
400
305
Khối lượng của ba phân tử kali cacbonat 3K2CO3 là
153
318
218
414
Ba nguyên tử hiđro được biểu diễn là
3H.
3H2.
2H3.
H3.
Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là
4 nguyên tử hiđro.
8 nguyên tử hiđro.
4 phân tử hiđro.
8 phân tử hiđro.
Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)
CaOH.
Ca(OH)2
Ca2OH
Ca3OH.
Biết Cr hoá trị III và O hoá trị II. Công thức hoá học nào viết đúng?
CrO.
Cr2O3.
CrO2.
CrO3.
Cho biết Fe(III), SO4(II), công thức hóa học nào viết đúng?
FeSO4.
Fe(SO4)2
Fe2SO4
Fe2(SO4)3.
: Hóa trị của C trong CO2 là (biết oxi có hóa trị là II)
I
II
III
IV
Hóa trị II của Fe ứng với công thức nào?
FeO.
Fe3O2.
Fe2O3.
Fe3O4.
Sắt có hóa trị III trong công thức nào?
Fe2O3.
Fe2O
FeO.
Fe3O2.
Nguyên tử P có hoá trị V trong hợp chất nào?
P2O3.
P2O5.
P4O4.
P4O10.
Nguyên tử S có hoá trị VI trong phân tử chất nào?
SO2.
H2S.
SO3.
CaS
Dãy chất chỉ gồm các đơn chất?
H2, O2, Na.
CaO, CO2, ZnO.
HNO3, H2CO3, H2SO4.
Na2SO4, K2SO4, CaCO3.
Dãy nguyên tố kim loại là:
Na, Mg, C, Ca, Na.
Al, Na, O, H, S.
K, Na, Mn, Al, Ca.
Ca, S, Cl, Al, Na.
Dãy chất sau đây đều là hợp chất?
Cl2, KOH, H2SO4, AlCl3.
CuO, KOH, H2SO4, AlCl3.
CuO, KOH, Fe, H2SO4.
Cl2, Cu, Fe, Al.
Trong số các chất: HCl, H2, NaOH, KMnO4, O2, NaClO có mấy chất là hợp chất?
1
2
3
4
Trong số các công thức hóa học sau: O2, N2, Al, Al2O3, H2, AlCl3, H2O, P. Số đơn chất là
4
3
5
6
Trong số các chất sau: Cl2, ZnCl2, Al2O3, Ca, NaNO3, KOH số đơn chất và hợp chất lần lượt là:
3 đơn chất và 3 hợp chất.
5 đơn chất và 1 hợp chất.
2 đơn chất và 4 hợp chất.
1 đơn chất và 5 hợp chất.
Có các chất: O2, Al, NO2, Ca, Cl2, N2, FeO, I2 số các công thức đơn chất và hợp chất là
6 hợp chất và 2 đơn chất.
5 đơn chất và 3 hợp chất.
3 đơn chất và 5 hợp chất.
2 hợp chất và 6 đơn chất.
Công thức hóa học nào đây sai?
NaOH.
ZnOH.
KOH.
Fe(OH)3.
Công thức hoá học đúng là
Al(NO3)3.
AlNO3.
Al3(NO3).
Al2(NO3) .
Dãy chất gồm tất cả các chất có công thức hóa học viết đúng là
NaCO3, NaCl, CaO.
AgO, NaCl, H2SO4.
Al2O3, Na2O, CaO.
HCl, H2O, NaO.
Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là
XY
X2Y.
XY2.
X2Y3.
Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH3. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là
XY
X2Y.
XY2.
X2Y3.
Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào giấy quì, giấy quì chuyển sang màu gì?
Xanh.
Đỏ
Tím
Không màu
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lý là
Đường cháy thành than.
Cơm bị ôi thiu.
Sữa chua lên men.
Nước hóa đá dưới 0oC.
Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
Trời nắng nước bốc hơi.
Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tương vật lý và hiện tượng hóa học
Sự thay đổi về màu sắc của chất.
Sự xuất hiện chất mới.
Sự thay đổi về trạng thái của chất.
Sự thay đổi về hình dạng của chất.
Khẳng định nào dưới đây là sai ?
Xay tiêu là hiện tượng vật lý.
Hiện tượng “ ma trơi” là hiện tượng hóa học.
Đốt cháy đường mía là hiện tượng hóa học.
Gấp quần áo là hiện tượng hóa học.
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh và thu được 96 gam khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia vào phản ứng là:
40 gam
44 gam
48 gam
52 gam
Cho 9 (g) nhôm cháy trong không khí thu được 10,2 g nhôm oxit. Tính khối lượng oxi
1,7 g
1,6 g
1,5 g
1,2 g
Nung 5 tấn đá vôi (canxi cacbonat) thu được 2,8 tấn vôi sống (canxi oxit). Khối lượng khí thoát và không khí là:
2 tấn
2,2 tấn
2,5 tấn
3 tấn
Cho phương trình phản ứng sau: 4FeS2 + 11O2 → X + 8 SO2 . X là:
4Fe
4FeO
2Fe2O3
Fe3O4
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
HCl
Cl2
H2
HO
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng
2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
1:1
1:2
2:1
2:3
Hãy cho biết 1 mol nước chứa số nguyên tử là:
6. 1023
12. 1023
18. 1023
24. 1023
Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe
10,85.1023 nguyên tử
10,8.1023 nguyên tử
11.1023 nguyên tử
1,8.1023 nguyên tử
Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
2,24 l
0,224 l
22,4 l
22,4 ml
Số Avogadro và kí hiệu là
6.1023. A
6.10−23. A
6.1023 .N
6.10−24. N
Số mol của H2 ở đktc biết V= 5,6 l
0,25 mol
0,3 mol
0,224 mol
0,52 l
Thể tích của CH4 ở đktc khi biết m = 9,6g
134,4 l
0,1344 l
13,44 l
1,344 l
Số mol của 19,6 g H2SO4
0,2 mol
0,1 mol
0,12 mol
0,21 mol
Khí nào nặng nhất trong các khí sau
CH4
CO2
N2
H2
Có thể thu khí N2 bằng cách nào
Đặt đứng bình
Đặt úp bình
Đặt ngang bình
Cách nào cũng được
Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, H2, SO2
5
4
3
2
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần
Nặng hơn không khí 2,2 lần
Nhẹ hơn không khí 3 lần
Nặng hơn không khí 2,4 lần
Nhẹ hơn không khí 2 lần
Khí A có dA/kk > 1 là khí nào
H2
N2
O2
NH3
Tính %mK có trong phân tử K2CO3
56,502%
56,52%
56,3%
56,56%
%mMg trong 1 mol MgO là
60%
50%
40%
45%
