wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề sinh học kì II

Total questions: 48

Worksheet time: 2hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

2.

Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

a)

Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật

b)

Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm

c)

Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật

d)

Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật

3.

Cho các đặc điểm sau, số đặc điểm chung của vi sinh vật là :

(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.

(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.

(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

4.

Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì

a)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh

b)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm

c)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh

d)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm

5.

Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là

a)

môi trường đất, môi trường nước

b)

môi trường trên cạn, môi trường sinh vật

c)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn

d)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật

6.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất

b)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng

c)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất

d)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng

7.

Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?

a)

Có kích thước rất nhỏ

b)

Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh

d)

Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường

8.

Căn cứ vào nguồn năng lượng, các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm

a)

tự dưỡng và dị dưỡng

b)

quang dưỡng và hóa dưỡng

c)

quang dưỡng và dị dưỡng

d)

hóa dưỡng và tự dưỡng

9.

Sinh trưởng của vi sinh vật là

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản

b)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân

c)

sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản

d)

sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân

10.

Nối nhóm vi sinh vật (cột A) với đặc điểm tương ứng (cột B) để được nội dung phù hợp

Cột A

(1) Giới Nguyên sinh

(2) Giới Khởi sinh

(3) Giới Nấm

Cột B

(a) Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng

(b) Sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng

(c) Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng

a)

1-a, 2-b, 3-c

b)

1-b, 2-a, 3-c

c)

1-c, 2-a, 3-c

d)

1-c, 2-b, 3-a

11.

Mục đích của phương pháp phân lập là

a)

tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau

b)

tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau

c)

thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau

d)

nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau

12.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

a)

Đầu pha lũy thừa

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Đầu pha tiềm phát

d)

Cuối pha cân bằng

13.

Trình tự các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong

b)

pha tiềm phát → pha cân bằng → pha luỹ thừa → pha suy vong

c)

pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha suy vong → pha cân bằngpha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong

d)

pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong

14.

Pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?

a)

Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

b)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất

c)

Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều

d)

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi)

15.

: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi diễn ra theo

a)

4 pha

b)

2 pha

c)

3 pha

d)

1 pha

16.

Cho các hoạt động sau và sắp xếp đúng trình tự

(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.

(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.

(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới

a)

1 → 2 → 3

b)

1 → 3 → 2

c)

2 → 3 → 1

d)

2 → 1 →3

17.

Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ khiến vi sinh vật

a)

sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng

b)

sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng hơn

c)

tăng cường quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng

d)

tăng cường hô hấp kị khí để tự tổng hợp chất dinh dưỡng

18.

Cho các hình thức sinh sản sau, số hình thức sinh sản có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực là

(1) Phân đôi

(2) Nảy chồi

(3) Hình thành bào tử vô tính

(4) Hình thành bào tử tiếp hợp

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

19.

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

20.

Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp

b)

Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường

c)

Bổ sung thêm khí OXYGEN với nồng độ thích hợpv

d)

Bổ sung thêm khí NITROGEN với nồng độ thích hợp

21.

Vi sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp không thải O2?

a)

Vi khuẩn màu tía và màu lục

b)

Vi khuẩn lam và vi tảo

c)

Vi tảo và vi khuẩn màu tía

d)

Vi khuẩn màu tía và vi tảo

22.

Cho các vai trò sau:

(1) Góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới.

(2) Góp phần cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất.

(3) Tham gia sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu cho con người.

(4) Góp phần cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp ở thực vật.

Số vai trò của vi sinh vật quang tổng hợp là

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

23.

Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là

a)

amino acid

b)

nucleotide

c)

glycerol

d)

acid béo

24.

Cho các ứng dụng sau ở vi sinh vật:

(1) Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.

(2) Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.

(3) Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.

(4) Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator.

Số ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

25.

Đối với vi sinh vật, polysaccharide được tổng hợp có vai trò

a)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bàoy

b)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào và thực hiện chức năng xúc tác

c)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc thực hiện chức năng di chuyển

d)

làm chất kháng sinh để ức chế sự phát triển quá mức của các sinh vật khác

26.

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

a)

glycerol và acid béo

b)

amino acidy

c)

glucose

d)

nucleotide

27.

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học

b)

sản xuất glutamic acid

c)

sản xuất nhựa hóa dầu

d)

sản xuất thuốc kháng sinh

28.

Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học

b)

sản xuất glutamic acid

c)

 sản xuất nhựa hóa dầu

d)

sản xuất thuốc kháng sinh

29.

Quá trình phân giải có vai trò là

a)

hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào

b)

hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào

c)

hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào

d)

hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào

30.

Sản phẩm của quá trình phân giải protein là

a)

amino acid

b)

glucose

c)

glycerol

d)

acid béo

31.

Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình

a)

phân giải protein

b)

phân giải polysaccharide

c)

phân giải glucose

d)

phân giải amylase

32.

Cho các ứng dụng sau:

(1) Sản xuất nước tương, nước mắm.

(2) Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất.

(3) Sản xuất ethanol sinh học.

(4) Sản xuất sữa chua, các sản phẩm muối chua như rau, củ, quả,…

Số ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

33.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?

a)

Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

b)

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác

c)

Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người

d)

Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…

34.

Công nghệ vi sinh vật là

a)

ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong nông nghiệp để sản xuất các loại phân bón, thuốc trừ sâu sinh học

b)

ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người

c)

ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong y học để sản xuất các loại thuốc nhằm chữa trị các bệnh cho con người

d)

ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong khoa học môi trường để sản xuất các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường

35.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải hữu cơ, chuyển hoá các chất vô cơ tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích cho tự nhiên và con người.

(2) Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh hoặc sống trong các môi trường cực khắc nghiệt.

(3) Vi sinh vật có khả năng phân hủy gây hư hỏng lương thực, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa.

(4) Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh độc tố lây nhiễm vào các nguyên liệu sản xuất dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn cho con người.

Số đặc điểm là cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất thuốc điều trị bệnh cho con người là

a)

nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nhiều chất có hoạt tính sinh học như kháng sinh, enzyme,…

b)

nhiều vi sinh vật chỉ có khả năng sinh trưởng trong những giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường

c)

nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nên các chất độc hại, các chất ức chế sinh trưởng cho côn trùng

d)

nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng Mặt Trời

37.

Để sản xuất chất kháng sinh, người ta thường sử dụng chủ yếu những nhóm vi sinh vật nào sau đây?

(1) Xạ khuẩn.

(2) Vi khuẩn.

(3) Động vật nguyên sinh.

(4) Nấm.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2),(3)

d)

(1),(4)

38.

Cơ sở khoa học của ứng dụng sử dụng vi sinh vật để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là

a)

khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của vi sinh vật

b)

khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật

c)

khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của vi sinh vật

d)

khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cây trồng của vi sinh vật

39.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có khả năng phân giải lân khó tan trong đất

(2) Có khả năng tăng cường cố định đạm

(3) Có khả năng kích thích sinh trưởng bộ rễ cây trồng

(4) Có khả năng tổng hợp độc tố đối với côn trùng

Số đặc điểm là cơ sở của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân hữu cơ là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có khả năng phân giải lân khó tan trong đất

(2) Có khả năng tăng cường cố định đạm

(3) Có khả năng kích thích sinh trưởng bộ rễ cây trồng

(4) Có khả năng tổng hợp độc tố đối với côn trùng

Số đặc điểm là cơ sở của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân hữu cơ là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Vi sinh vật được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ethanol sinh học là

a)

nấm men

b)

nấm mốc

c)

tảo

d)

vi khuẩn

42.

Quy trình sản xuất khí sinh học từ rác thải hữu cơ được thực hiện nhờ

a)

nhóm vi sinh vật nitrat hóa và phản nitrat hóa

b)

nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

c)

nhóm vi sinh vật cố định và phân giải lân

d)

nhóm vi sinh vật lên men và sinh methane

43.

Chủng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong xử lí ô nhiễm môi trường?

a)

Clostridium thermocellum

b)

Escherichia coli

c)

Penicillium chrysogenum

d)

Lactococcus lactis

44.

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.

(2) Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.

(3) Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.

(4) Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.

Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm là

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

45.

Vì sao vi sinh vật được sử dụng như những "nhà máy" để sản xuất các protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác?

a)

Vì vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, có khả năng phân bố rộng và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

b)

Vì vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

c)

Vì vi sinh vật có khả năng phân bố trong những môi trường khắc nghiệt và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

d)

Vì vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh, hình thức sinh sản đa dạng đồng thời khả năng phân bố rộng đặc biệt là những môi trường khắc nghiệt

46.

Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.

a)

1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d

b)

1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c

c)

 1 – a, 2 – b, 3 – d, 4 – c

d)

1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d

47.

Nhóm vi sinh vật được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh tự nhiên chủ yếu là

a)

xạ khuẩn và vi khuẩn

b)

 xạ khuẩn và vi tảo

c)

vi khuẩn và nấm

d)

xạ khuẩn và nấm

48.

Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?

a)

Y học

b)

Môi trường

c)

Công nghệ thực phẩm

d)

Công nghệ thông tin