NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG 11 CN 2022-2023
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Đơn vị của điện tích là
Vôn (V)
Cu-lông (C)
Vôn trên mét (V/m).
Ampe (A).
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt (1) sang môi trường trong suốt (2) có chiết suất lần lượt n1 > n2. Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa 2 môi trường đó được xác định bởi công thức
sinigh = n1n2
sinigh = n2n1
igh = n1n2
igh = n2n1
Vật thật cho ảnh qua thấu kính phân kì là ảnh
thật nhỏ hơn vật
ảo lớn hơn vật
ảo, nhỏ hơn vật
thật lớn hơn vật
Gọi d là vị trí ảnh, d’ là vị trí vật, f là tiêu cự của thấu kính. Chọn đáp án đúng:
f1=d+d′dd′
f1=d1−d′1
f1=d1+d′1
f1=−(d1+d′1)
Một người bị cận thị thì
chỉ nhìn được các vật ở xa hơn người có mắt bình thường.
chỉ nhìn được các vật ở gần hơn người bị viễn.
khi nhìn các vật ở rất xa vẫn phải điều tiết.
phải đeo kính hội tụ để sửa tật cận thị.
Mắt cận là mắt mà
khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước màng lưới.
khi điều tiết tối đa có tiêu điểm nằm sau màng lưới.
độ tụ của mắt nhỏ hơn bình thường.
khoảng cách từ quang tâm của mắt đến màng lưới nhỏ hơn mắt bình thường.
Điểm cực cận là điểm
gần mắt nhất.
điểm có độ tụ của mắt lớn nhất.
điểm xa nhất đặt vật mà mắt trông thấy được.
ở vô cùng với người có mắt bình thường.
Sự điều tiết của mắt là sự
thay đổi đường kính của con ngươi.
thay đổi khoảng cách từ màng lưới đến thể thủy tinh.
thay đổi chiết suất của thủy dịch.
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.
Một nguồn sáng điểm S được đặt trước một thấu kính phân kì. Chùm tia ló của S ngay khi qua thấu kính là
một chùm song song.
một chùm phân kì.
một chùm hội tụ.
Còn tùy vào vị trí của S mà có thể là chùm phân kì hoặc hội tụ.
Vật thật đặt trước một thấu kính hội tụ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu cho ảnh ảo thì ảnh đó luôn nằm trong khoảng OF.
Nếu ảnh mà nhỏ hơn vật thì ảnh đó chắc chắn là ảnh thật.
Ảnh luôn ở xa thấu kính hơn vật.
Khi dịch chuyển vật từ rất xa cho đến sát thấu kính thì tính chất của ảnh không thay đổi.
Một thấu kính phân kì có tiêu cự bằng - 20 cm. Độ tụ của thấu kính bằng:
5 dp.
-5 dp.
0,05 dp.
-0,05 dp.
Chọn phát biểu sai.
Một thấu kính có thể có vô số tiêu điểm phụ.
Thấu kính hội tụ chỉ có một trục chính.
Thấu kính phân kỳ chỉ có một tiêu điểm chính.
Mỗi thấu kính có vô số trục phụ.
Chọn phát biểu đúng.
Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật.
Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo.
Thấu kính hội tụ cho ảnh thật khi vật nằm trong khoảng tiêu cự.
Thấu kính phân kỳ cho ảnh thật khi vật nằm ngoài khoảng tiêu cự.
Ứng dụng nào sau đây không phải của lăng kính
Phân tích ánh sáng từ một nguồn ánh sáng trắng thành các thành phần đơn sắc.
Tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm.
Làm lệch đường đi của chùm tia tới.
Tạo chùm sáng song song trong các đèn cao áp.
Chiếu một tia sáng qua lăng kính thì:
tia sáng truyền thẳng vì môi trường lăng kính là đồng nhất.
tia sáng bị lệch về phía đáy của lăng kính.
tia sáng bị lệch về phía đỉnh của lăng kính.
tùy vào góc tới mà tia sáng có thể bị lệch về đáy hoặc lệch về đỉnh của lăng kính.
Công thức xác định góc lệch D của tia sáng qua lăng kính có góc chiết quang A < 100 với góc tới i < 100 là :
D = A(n -1).
D = n + A
D = n(A – 1)
D = A(n + 1).
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
tia sáng truyền theo phương bán kính thì truyền thẳng.
các tia sáng truyền vuông góc mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
phản xạ toàn bộ tia sáng tới xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
lệnh phương của các tia sáng khi truyền xuyên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì ta luôn có
n ≤ 0.
n ≥ 1.
n ≤1.
n ≥ 0.
Điện môi là
môi trường không dẫn điện.
môi trường không cách điện.
môi trường bất kì.
môi trường dẫn điện tốt.
Nếu nguyên tử đang thừa -1,6.10-19C mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương.
vẫn là một ion âm.
trung hoà về điện.
có điện tích không xác định được
Biết điện tích của e là – 1,6.10-19 C. Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
12,8.10-19 C.
1,6.10-19 C.
– 12,8.10-19 C.
– 1,6.10-19 C.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đơn vị của điện dung tụ điện là
Cu lông (C).
Ôm (Ω).
Fara (F)
Oát (W).
Điện tích mà tụ điện có điện dung C tích được khi nối với hiệu điện thế U được tính bằng công thức
Q = C/U.
Q = U/C.
Q = CU
Q = CU2.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là
Vôn (V)
Cu-lông (C)
Vôn trên mét (V/m).
Ampe (A).
Đơn vị đo suất điện động của nguồn điện là
Ôm (Ω)
Vôn (V)
Jun (J).
Oát (W).
Một nguồn điện có suất điện động E = 9 V mắc với một mạch ngoài. Khi mạch ngoài hở thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn có giá trị:
U > 9 V
U < 9 V
U = 9 V
Không xác định được
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
tăng hiệu điện thế 2 lần.
tăng hiệu điện thế 4 lần.
giảm hiệu điện thế 2 lần.
giảm hiệu điện thế 4 lần.
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài
Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
Ebô = nE và rbộ = nr
Ebô = nE và rbộ = n/r
Ebô = E/n và rbộ = nr
Ebô = E và rbộ = r/n
Để đo được điện áp của dòng điện không đổi thì phải dùng chế độ đo nào của đồng hồ đo điện đa năng?
DCV.
ACV.
DCA.
ACA.
Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời
có hướng của các hạt mang điện trong bán dẫn
có hướng của các electron tự do và lỗ trống
hỗn loạn của các electron tự do và lỗ trống
có hướng của các lỗ trống
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp hơn nhiệt độ môi trường.
điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị cao hơn một giá trị nhất định.
điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định.
điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 00K.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân
có hướng của các phân tử
có hướng của các ion dương và ion âm
hỗn loạn của các electron tự do và ion
có hướng của các electron tự do
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?
m = k/q
m = F1 AnIt
m = Fn1 AI2t
m = F1nA It
Từ trường không tác dụng lên vật nào khi các vật sau đặt trong nó?
Các hạt mạt sắt.
Một thanh sắt.
Một dòng điện chuyển động.
Một điện tích đứng yên.
Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?
Nhôm oxit.
Sắt oxit.
Mangan oxit.
Niken.
Đường sức từ ở trong lòng của một nam châm hình chữ U có thể coi gần đúng là.
các đường tròn đồng tâm.
các đường thẳng song song cách đều nhau.
các đường thẳng vuông góc với nhau từng đôi một.
các đường elip.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường. Hướng của từ trường tại điểm đó được quy ước là hướng
từ địa cực Bắc sang địa cực Nam của Trái Đất.
từ địa cực Nam sang địa cực Bắc của Trái Đất.
từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm nhỏ.
từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm nhỏ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với
điện trở của đoạn dây.
bình phương của hiệu điện thế ở hai đầu đoạn dây.
căn bậc hai của hiệu điện thế ở hai đầu đoạn dây.
cường độ dòng điện qua đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một dây dẫn đạt giá trị cực đại khi góc hợp bởi dây dẫn với đường sức từ bằng:
1800.
00.
900.
00 hoặc 1800.
Các đường sức từ của dòng điện chay qua dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường
thẳng vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên trục của dây dẫn.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện.
tròn vuông góc với dòng điện.
Cảm ứng từ tại tâm của khung dây điện tròn có bán kính R gồm N vòng dây là
B = 2.10-7IR
B = 2π.10-7 RIN
B = 2π.10-7 NRI2
B = 2.10-7 RIN
Cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r là
B = 2.10-7I/r
B = 2π.10-7I/r
B = 2π.10-7 NRI2
B = 2.10-7Ir
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
f= ∣q∣ vBα
f= ∣q∣ vBsinα
f= ∣q∣ vBtanα
f= ∣q∣ vBcosα
Phát biểu nào dước dây là đúng? Hạt electron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường thì
hướng chuyển động thay đổi.
độ lớn của vận tốc thay đổi.
động năng thay đổi.
chuyển động không thay đổi.
Đơn vị từ thông là
Tesla (T).
Vebe (Wb).
Fara (F).
Tesla trên mét vuông (T/m2).
Theo định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng trong khung dây kín có chiều sao cho
từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
từ thông qua khung dây luôn tăng.
từ thông qua khung dây luôn giảm.
từ trường của nó mạnh hơn từ trường ngoài.
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của diện tích S là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Ф = BS sinα.
Ф = BS cosα.
Ф = BS tanα.
Ф = BS cotanα.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín được tính bởi công thức
∣ec∣=ΔtΔϕ
∣ec∣=∣Δϕ.Δt∣
b ∣ec∣=ΔϕΔt
∣ec∣=−tϕ
Biểu thức tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây có độ tự cảm L khi cường độ dòng điện qua ống dây biến thiên một lượng Δi trong khoảng thời gian Δt là
e = - L ΔtΔI
e = L.ΔI.Δt .
e = - LΔIΔt
e = - Lt ΔIΔt
Cảm ứng từ trong lòng của ống dây hình trụ có chiều dài l gồm N vòng dây là
B = 4.10-7IN
B = 4π.10-7 lIN
B = 4π.10-7 lRI2
B = 2.10-7IN
Định luật Len-xơ được dùng để
xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín .
xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín .
xác định cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín .
xác định sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng .
Đơn vị của hệ số tự cảm là
Vôn (V).
Tesla (T).
Vêbe (Wb).
Henri (H).
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì
góc khúc xạ tỉ lệ với góc tới.
sin của góc khúc xạ tỉ lệ với sinh của góc tới.
cos của góc khúc xạ tỉ lệ với cos của góc tới.
sin của góc khúc xạ tỉ lệ nghịch với sin của góc tới.
Một tia sáng được chiếu xiên góc so với pháp tuyến từ môi trường có chiết suất bằng 1,5 vào môi trường có chiết suất suất bằng 2. So với tia tới tia khúc xạ sẽ
bị lệch về phía pháp tuyến.
bị lệch về phía mặt phân cách.
không thay đổi phương.
đối xứng với tia tới qua pháp tuyến.
