Font size
Worksheets3567
Total questions: 75
Worksheet time: 33mins
Lực từ tác dụng trong đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
Độ lớn cảm ứng từ
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
Chiều dài dây dẫn mang dòng điện
Điện trở dây dẫn
Khi đặt một dây dẫn có dòng điện không đổi chạy trong chạy qua vuông góc các đường cảm ứng từ của một từ trường đồng nhất sẽ xuất hiện một lực từ tác dụng lên dây dẫn giá trị của lực này phụ thuộc vào
Điện trở dây dẫn và cường độ dòng điện
Chiều dài dây dẫn điện trở dây dẫn và cảm ứng từ
Chiều dài dây dẫn cường độ dòng điện và cảm ứng từ
Chiều dài dây dẫn hiệu điện thế đưa vào và điện trở dây dẫn
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn bán kính R khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I thì độ lớn cảm ứng từ B tại tâm vòng dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
B=2π.10-⁷.l/R²
B=2.10-⁷.l/R
B=2.10-⁷.l/R²
B=2π.10-⁷.l/R
Một ống dây hình trụ có số vòng dây cuốn trên một đơn vị dài của lõi là n khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I thì cảm ứng từ B tại một điểm trong vòng ống dây được tính bằng công thức nào sau đây
B=2π.10-⁷.nl
B=4.10-⁷.nl
B=2.10-⁷.nl
B=4π.10-⁷.nl
Khi nói về lực lo-ren-xơ tác dụng lên một diện tích chuyển động trong từ trường phát biểu nào sau đây đúng?
Lực lo-ren-xơ vuông góc với từ trường
Lực lo-ren-xơ cùng hướng với vectơ vận tốc
Lực lo-ren-xơ ngược chiều với vectơ vận tốc
Lực lo-ren-xơ có hướng không phụ thuộc vào dấu của diện tích
Từ thông có đơn vị là
Tesla (T)
Vêbe (WB)
Jun(j)
Niuton (N)
Độ lớn của lực lorenxơ được tính theo công thức
f=|q|vBcosa
f=|q|vb
f=|q|vBsina
f=qvBtana
Lực từ là lực tương tác
Giữa hai nam châm
Giữa một diện tích đứng yên và một nam châm
Giữa hai diện tích đứng yên
Giữa một diện tích đứng yên và một dòng điện
Từ trường không tương tác với
Các diện tích đứng yên
Các diện tích chuyển động
Nam châm đứng yên
Nam châm chuyển động
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Cây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong đó
Khi nói về đường sức từ phát biểu nào sau đây đúng
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được hai đường
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được ba đường sức từ
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kín
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
Tròn đồng tâm
Parabol
Thẳng song song và không cách đều nhau
Thẳng song song và cách đều nhau
Khi nói về tính chất của đường sức từ phát biểu nào sau đây là sai
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ có thể vẽ được một đường sức từ
Quy ước vẽ các đường sức từ máu ở chỗ có có từ trường yếu và thưa ở chỗ có chỗ trường mạnh
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc kéo dài vô hạn ở Hai đầu
Chiều của đường sức từ là một dòng điện tròn tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ
Các đường sức từ của cùng một từ trường có thể cắt nhau
Các đường sức từ là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường
Một đoạn dây dẫn có chiều dài L có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây
F=Il²B
F=I²lB
F=IlB
F=IlB²
Cho một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B a là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây công thức tính từ thông qua S là
Q=BScosa
Q=BSsina
Q=BS
Q=BStana
Chọn phát biểu sai: Từ Thông
Đo bằng đơn vị wb
Là đại lượng vô hướng
Có thể dương, âm hay bằng không
Là đại lượng vectơ
Độ lớn của suất điện động cảm ứng từ trong mạch kín tỉ lệ với
Diện tích giới hạn bởi mạch kín
Tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín
Độ lớn từ thông qua mạch kín
Độ biến thiên từ thông qua mạch kín
Đơn vị của hệ số tự cảm là
Henry(H)
Tesla(T)
Vôn(V)
Vêbe(WB)
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng từ điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra
Sự chuyển động của mạch với bàn châm
Sự biến thiên của từ trường trái đất
Sự chuyển động của nam châm với mạch
Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
Sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch
hoàn toàn ngẫu nhiên
Sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
Sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
Thấu kính hội tụ có độ tụ là + 2 dp tiêu cự của thấu kính là
50cm
20cm
5cm
10cm
Nếu mắc nối tiếp một cuộn dây dẫn vào một đèn và khóa điện rồi nối mạch với nguồn điện khi mở khóa điện hiện tượng xảy ra là
Đèn léo sáng rồi tắt
Đèn tắt ngay
Đến tối đi rồi về sáng tiếp tục
Đèn tắt từ từ
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Dòng điện tăng nhanh
Dòng điện có giá trị nhỏ
Dòng điện có giá trị lớn
Dòng điện không nổi
Một mạch kín có độ lớn tự cảm L khi trong mạch có dòng điện i chạy qua thì từ thông riêng của một mạch kín được xác định bằng công thức nào dưới đây
Q=Li
Q=Li²
Q=i²/L
Q=L/i
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào
Từ thông qua vòng dây biến đổi
Vòng dây bị bóp méo
Khi nam châm chuyển động song song với trục vòng dây
Nam châm chuyển động chân qua vòng dây
Từ thông riêng có mạch kín phụ thuộc vào
Cường độ dòng điện qua mạch
Điện trở của mạch
Chiều dài dây dẫn
Tiết kiệm dây dẫn
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
Chân không
Kim cương
Nước
Thủy Tinh
Gọi n là chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt thì
n>=1
n<=1
n=1
n>=0
Gọi n1 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (1 ),gọi n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (2 ),n21 là chiết suất tuyệt đối của môi trường( 2 )đối với môi trường( 1 )công thức nào sau đây đúng
n21=n1+n2/2
n21=n1/n2
n21=n2/n1
n21=|n1-n2|/2
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra gọi y giới hạn là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Công thức nào sau đây đúng
sinigh=2n1/n2
sinigh=2n1/n1
sinigh=n1/n2
sinigh=n2/n1
Khi chiếu ánh sáng xiên góc từ không khí vào nước thì
Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
Các khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Các khúc xạ luôn bằng góc tới
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Chọn câu trả lời đúng trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Cáp quang là ứng dụng của hiện tượng
Cảm ứng điện từ
Tự cảm
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ toàn phần
Chiều ánh sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 gọi i là góc tới và igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là
i >= igh
i <= igh
i < igh
i = igh
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
Thủy dịch
Dịch thủy tinh
Thủy tinh thể
Giác mạc
Lực lorenxơ là
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động trong từ trường
Lực từ tác dụng lên dòng điện
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
Lực từ sau dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Nếu mắc nối tiếp một cuộn dây dẫn vào một đèn và khóa điện rồi nối mạch với nguồn điện khi mở khóa điện hiện tượng xảy ra là
Đèn léo sáng rồi tắt
Đèn tắt ngay
Đến tối đi rồi về sáng tiếp tục
Đèn tắt từ từ
Lực từ tác dụng trong đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
Độ lớn cảm ứng từ
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
Chiều dài dây dẫn mang dòng điện
Điện trở dây dẫn
Khi chiếu tia tới đến mặt bên thứ nhất của lăng kính thì có tia ló ra khỏi mặt bên thứ 2 của lăng kính. Góc lệch của D của tia sáng này khi truyền qua lăng kính là góc hợp bởi
Tia tới và tia ló
Tia tới và mặt bên thứ nhất
Tia tới và mặt bên thứ hai
Tia tới và cạnh của lăng kính
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
Tam giác đều
Tam giác cân
Tam giác vuông
Tam giác vuông cân
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
Trên của lăng kính
Dưới của lăng kính
Cạnh của lăng kính
Đáy của lăng kính
Lăng kính là một khối chất trong suốt
Có dạng lăng trụ tam giác
Có dạng trụ hình tròn
Giới hạn bởi hai mặt cầu
Hình lục lăng
Để chế tạo lăng kính phản xạ toàn phần đặt trong không khí thì phải chọn thủy tinh có chiết suất là
n > √2
n > √3
n > 1,5
√3 > n > √2
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
D=1/f²
D=1/f
D=2/f
D=1/2f
Độ phóng đại của ảnh qua thấu kính được xác định bằng công thức
k=-d/d'
k=k1.k2
k=-d'/d
k=d'/d
Vị trí và tính chất ảnh của vật tạo bởi thấu kính được xác định bởi biểu thức
d.f/d-f
d(d-f)/d+f
d.f/d+f
f²/d+f
Một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp. Tiêu cự của thấu kính này là
2cm
20cm
50cm
5cm
Kính lúp là
Thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng vài xentimet
Thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng vài xentimet
Thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng vài mét
Thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng vài mét
điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp
Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
Có tiêu cự lớn
Là 1 TKHT hoặc hệ kính có độ tụ dương
Tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
Qua TKHT nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách tính một khoảng
Lớn hơn 2f
Bằng 2f
Từ f đến 2f
Từ 0 đến f
Con ngươi của mắt có tác dụng
Điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
Để bảo vệ các bộ phận phía trong của mắt
Tạo ra ảnh của vật cần quan sát
Để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây
Điểm cực cận xa mắt
Cơ mắt yếu
Thủy tinh thể quá mềm
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự. 20 cm độ tụ của thấu kính này là
20dp
5dp
0,05dp
0,5dp
Đối với TKPK nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật tôn trọng ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Trong các loại thấu kính thấu kính sau: thấu kính nào có tác dụng hấp thụ chùm sáng song song chiều tới
Thấu kính rìa mỏng
Thấu kính phẳng lõm
Thấu kính rìa dày
Thấu kính hai mặt lõm
Điều tiết là sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật quan sát luôn hiện ra ở tại
Thể thủy tinh
Màng giác
Lòng đen
Màng lưới
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mặt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
Nhỏ
Lớn
Rất lớn
Rất nhỏ
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
Vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm màu sắc
Nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Phát biểu nào dưới đây sai
Lực lo-renxơ do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt mang điện tích q0 chuyển động với vận tốc v hợp với vectơ b với một góc a có
Phương vuông góc với v và B
Chiều tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Chiều tân theo quy tắc nắm bàn tay trái
Độ lớn f =|q0|.v.sina
Một mạch kín (C)có hai đầu nối vào điện kế G. Khi cho một thanh nam châm dịch chuyển lại gần (C) thì thấy kim của điện kế G lệch đi . Dây là hiện tượng
Cảm ứng điện từ
Dẫn điện tự lực
Nhiệt điện
Siêu dẫn
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp người ta phải đặt vật
Cách kính lớn hơn 2f
Cách kính trọng khoảng từ f tiêu cự đến 2f
Tại tiêu điểm vật của kính
Trong khoảng từ tiêu điểm vật đến Quang tâm của kính
Nhận xét nào sau đây là không đúng mắt có khoảng nhìn rõ từ
25(cm) đến vô cực là mất bình thường
10(cm) đến 50(cm) là mắt mắc tật cận thị
80(cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị
15(cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị
Khi nói về đường sức từ phát biểu nào sau đây đúng
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được hai đường
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được ba đường sức từ
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kín
Thấu kính hội tụ có độ tụ là +2dp tiêu cự của thấu kính là
50cm
20cm
5cm
10cm
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Ánh sáng bị đối hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị phản xạ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
Cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn công thức tính độ lớn vectơ cảm ứng từ B tại điểm M cách dòng điện một khoảng R là
B= 2π.10-⁷.l/R
B= 2.10-⁷.l/R
B= 2.10-⁷.l/R²
B= 2π.10-⁷.l/R²
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
Lực lên các vật đặt trong nó
Lục điện lên điện tích dương đặt trong nó
Lực từ lên nam châm là dòng điện đặt trong nó
Lực điện lên điện tích âm đặt trong nó
Đơn vị cảm ứng từ là
Tesla (T)
Niuton (N)
Ampe (A)
Vêbe (WB)
Một mạch điện kín có độ tự cảm L dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên trong một lượng ∆y trong khoảng thời gian những ∆t suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây
etc=-L.∆t/∆i
etc=-L.∆i/∆t
etc=-L.∆i/2∆t
etc=-L.∆t/2∆i
Thì qua sông suối vùng nước sâu bể bơi vào ngày nắng ta thấy đáy của các vùng nước đó rất nông nhưng thực tế lại rất sâu rất nguy hiểm cho người lội qua hoặc bước xuống điều này được giải thích bằng hiện tượng
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ toàn phần toàn phần
Tán sắc ánh sáng
Hiện tượng lưu ảnh của mắt
Trên vành của kính lúp có ghi 5x kính lúp này có tiêu cự là
25cm
2,5cm
10cm
5cm
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
G∞=Đ/f
G∞=k1.G2∞
G∞=&Đ/(f1.f2)
G∞=f1/f2
