Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 2 vl12
Total questions: 70
Worksheet time: 37mins
Gọi nđ, nc, nv, …, nt lần lượt là chiết suất của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
nđ > nc > nv > …> nt
nđ < nc < nv < …< nt
Gọi λđ, λc, λv, …, λt lần lượt là bước sóng của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
λđ > λc > λv > …> λt
λđ < λc < λv < …< λt
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
Vị trí vân tối trong giao thoa Y-âng
xt=(k,+21) aλD
xt=kaλD
Nguồn phát của quang phổ liên tục
do chất rắn, lỏng, khí ở áp suất thấp
do chất rắn, lỏng, khí ở áp suất cao
Nguồn phát của quang phổ vạch phát xạ
do chất khí, hơi ở áp suất thấp
do chất khí, hơi ở áp suất cao
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh và
có bước sóng > bước sóng ánh sáng đỏ
có bước sóng < bước sóng ánh sáng đỏ
Tia tử ngoại: dùng khử trùng, diệt khuẩn. Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh và có
bước sóng > bước sóng ánh sáng tím
bước sóng < bước sóng ánh sáng tím
Tia X (rơn-ghen): dùng để chiếu điện, chụp điện. Có khả năng đâm xuyên mạnh và có
bước sóng > bước sóng tia tử ngoại
bước sóng < bước sóng tia tử ngoại
Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng nào?
16Hz đến 20kHz
380nm đến 760nm
−1,6.10−19C đến +1,6.10−19C
1,66055.10−27kg đến 931,5 c2MeV
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Khi chùm sáng trắng đi qua lăng kính, tia sáng màu nào lệch về đáy nhiều nhất?
màu đỏ
màu tím
màu vàng
màu cam
Ba ánh sáng đơn sắc: tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt, vv, vđ. Hệ thức đúng là:
vđ = vt = vv
vđ < vt < vv
vđ > vv > vt
vđ < vv < vt
Hiện tượng cầu vồng được giải thích dựa vào hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Tia hồng ngoại: chọn phát biểu đúng
có tần số lớn hơn tần số ánh sáng tím.
không truyền được trong chân không.
không có tác dụng nhiệt.
có cùng bản chất với tia X.
Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây sai?
Tia X có tác dụng nhiệt mạnh, được dùng để sưởi ấm
Tia X có tác dụng làm đen kinh ảnh
Tia X có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia X có khả năng đâm xuyên
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại
sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X
tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến
tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và sóng vô tuyến
Trong giao thoa ánh sáng, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe F1F2 thì
khoảng vân giảm đi
khoảng vân không đổi
khoảng vân tăng lên
hệ vân bị dịch chuyển
Để phân biệt được tia hồng ngoại do vật phát ra thì vật phải có nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ môi trường
cao hơn 1000C
thấp hơn 00C
thấp hơn 0K
Thân thể con người bình thường có thể phát ra bức xạ nào dưới đây:
tia X.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại vàt tia tử ngoại không nhìn thấy bằng mắt thường.
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm
Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
ánh sáng nhìn thấy
tia gamma
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
tia X.
Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
ánh sáng nhìn thấy
tia gamma
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là
7i.
8i.
9i.
10i.
Khoảng vân là
khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa hai vân sáng, hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
(Minh họa 2021). Khi nói về quang phổ liên tục phát biểu nào sau đây sai?
Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.
Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.
Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
(Minh họa 2021). Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?
Truyền được trong chân không
Có tác dụng nhiệt rất mạnh
Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Kích thích sự phát quang của nhiều chất
(Minh họa 2021). Sử dụng thiết bị phát tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào tính chất nào của tia X?
Khả năng đâm xuyên mạnh
Gây tác dụng quang điện ngoài
Tác dụng sinh lí, hủy diệt tế bào
Làm ion hóa không khí
(Minh họa 2021). Công thức tính bước sóng ánh sáng trong thí nghiệm giao thoa Y-âng
λ=Dia
λ=iDa
λ=iaD
λ=Dai
(Đề TN 2020). Tia X với tia nào sau đây có cùng bản chất là sóng điện từ
Tia hồng ngoại.
Tia β +.
Tia β -.
Tia anpha.
(Đề TN 2020). Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của nước có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
Ánh sáng vàng
Ánh sáng lục
Ánh sáng chàm
Ánh sáng đỏ
Câu 1: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
A. ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
B. sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma.
C. tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
D. tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và sóng vô tuyến.
Câu 2: Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm phát quang một số chất.
C. làm iôn hóa không khí.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 3: Chọn câu đúng. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
A. đều là sóng điện từ nhưng có tần số khác nhau.
B. không có các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
C. chỉ có tia hồng ngoại làm đen kính ảnh.
D. chỉ có tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt.
Câu 4: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia tử ngoại làm phát quang một số chất.
B. Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,...
C. Tia tử ngoại làm đen kính ảnh.
D. Tia tử ngoại là dòng các êlectron có động năng lớn.
Câu 5: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 μm
B. Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
C. Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
D. Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
Câu 6: Nguồn sáng nào không phát ra tia tử ngoại
A. Mặt Trời.
B. Hồ quang điện.
C. Đèn thủy ngân.
D. Cục than hồng.
Câu 7 : Tia hồng ngoại
A. không phải là sóng điện từ.
B. là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
C. được ứng dụng để sưởi ấm.
D. không truyền được trong chân không.
Câu 8 : Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
B. Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
C. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
D. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 9 :Tia hồng ngoại là bức xạ có
A. bản chất là sóng điện từ.
B. khả năng ion hoá mạnh không khí.
C. khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
D. bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Câu 10: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 11 : Tia Rơn-ghen (tia X) có tần số
A. nhỏ hơn tần số của tia màu đỏ
B. lớn hơn tần số của tia gamma.
C. nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
D. lớn hơn tần số của tia màu tím.
Câu 12
Cơ thể người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau ?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia tử ngoại.
C. Tia X.
D. Bức xạ nhìn thấy.
Câu 13 : Tia tử ngoại không có tác dụng nào dưới đây?
A. Tác dụng sinh lí.
B. Kích thích cho một số chất phát quang.
C. Tìm khuyết tật bên trong vật đúc.
D. Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8 mm. Toạ độ của vân sáng bậc 3 là
± 9,6 mm
± 4,8 mm
± 3,6 mm
± 2,4 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 2 m; a = 1 mm; λ = 0,6 μm. Vân tối thứ tư cách vân trung tâm một khoảng
4,8 mm
4,2 mm
6,6 mm
3,6 mm
Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì
khoảng vân giảm đi
khoảng vân không đổi
khoảng vân tăng lên
hệ vân bị dịch chuyển
Trong giao thoa ánh sáng, vân tối là tập hợp các điểm có:
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa lần bước sóng
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
Khi thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì khoảng vân sẽ thay đổi như thế nào so với khi thực hiện thí nghiệm trong không khí?
không đổi
giảm n lần
tăng n lần
không thể biết được, vì chưa biết bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8 mm. Cho c = 3.108 m/s. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
5,5.1014 Hz
4,5. 1014 Hz
7,5.1014 Hz
6,5. 1014 Hz
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Gọi nđ, nc, nv, …, nt lần lượt là chiết suất của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
nđ > nc > nv > …> nt
nđ < nc < nv < …< nt
Nguồn phát của quang phổ vạch phát xạ
do chất khí, hơi ở áp suất thấp
do chất khí, hơi ở áp suất cao
Chọn câu đúng. Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ
Đơn sắc có màu tím sẫm.
không màu , ở ngoài đầu tím của quang phổ.
có bước sóng từ 400 nm đến vài nanomét.
có bước sóng từ 750 nm đến 2 mm.
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng là
60m
6m
30m
3m
Chọn câu đúng. Sóng điện từ
là sóng dọc và truyền được trong chân không.
là sóng ngang và truyền được trong chân không
là sóng dọc và không truyền được trong chân không
là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng
lục
tím
cam
đỏ
Để hai sóng ánh sáng kết hợp, có bước sóng λ, tăng cường lẫn nhau khi giao thoa với nhau, thì hiệu đường đi của chúng phải:
bằng 0.
bằng (k - 0,5)λ (với k = 0, ± 1, ± 2, …).
bằng (k + 0,25)λ (với k = 0, ± 1, ± 2, …).
bằng kλ (với k = 0, ± 1, ± 2, …).
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng λ = 0,65 µm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Vị trí vân tối thứ 6 là
0,50 mm
0,65 mm
7,15 mm
0,78 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng là 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Vị trí vân sáng bậc 3 là
5 mm
3 mm
4 mm
3,5 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng 0,50 µm ; a = 3 mm ; D = 3 m. Khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp là
0,50 mm
3 mm
0,75 mm
0,40 mm
Trong thí nghiệm Yâng, biết a = 2 mm; D = 1 m; λ = 0,5 μm. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân tối thứ 5 cùng bên ℓà
1,52 mm
0,75 mm
0,60 mm
7,15 mm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1,14 mm. Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 5,13 mm có
vân sáng bậc 6
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 5
vân tối thứ 6
Trong thí nghiệm Y-âng. Biết khoảng vân i = 2 mm. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là
9
7
6
8
Trong thí nghiệm Y-âng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt λ 1 và 2. Trên màn quan sát có vân sáng bậc 8 của 1 trùng với vân sáng bậc 2 của 2. Tỉ số 1/2 bằng
6/5
4
1/4
5/6
