wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập trắc nghiệm đề cương V.Lý HK1

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Lực là nguyên nhân làm cho vật

a)

chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.

b)

bị biến dạng và chuyển động tròn đều

c)

chuyển động thẳng đều hoặc bị biến dạng.

d)

thay đổi chuyển động hoặc bị biến dạng

2.

Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Trong mọi trường hợp thì độ lớn của F sẽ thảo mãn điều kiện

a)

FF1+F2F\le F1+F2

b)

F1F2  F\left|F1-F2\right|\ \le\ F

c)

F1F2 F  F1+F2\left|F1-F2\right|\ \ge F\ \ge\ F1+F2

d)

F1F2FF1+F2\left|F1-F2\right|\le F\le F1+F2

3.

Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng như hình vẽ bên dưới. Độ lớn của lực F được xác định bởi

a)

F=F12+F22+2F1F2cos(a)F=\sqrt[]{F1^2+F2^2+2F1F2\cos\left(a\right)}

b)

F=F1F2F=\left|F1-F2\right|

c)

F=F1+F2F=F1+F2

d)

F=F12+F22F=\sqrt[]{F1^2+F2^2}

4.

Cho F1\overrightarrow{F1}F2\overrightarrow{F2} là hai lực thành phần đồng qui, cùng phương và cùng chiều thì độ lớn của lực tổng hợp F được xác định bởi

a)

F=F12+F22+2F1F2cos(β)F=\sqrt[]{F1^2+F2^2+2F1F2\cos\left(\beta\right)}

b)

F=F1F2F=\left|F1-F2\right|

c)

F=F1+F2F=F1+F2

d)

F=F12+F22F=\sqrt[]{F1^2+F2^2}

5.

Cho F1\overrightarrow{F1}F2\overrightarrow{F2} là hai lực thành phần đồng qui, cùng phương và ngược chiều thì độ lớn của lực tổng hợp F được xác định bởi

a)

F=F12+F22+2F1F2cos(β)F=\sqrt[]{F1^2+F2^2+2F1F2\cos\left(\beta\right)}

b)

F=F1F2F=\left|F1-F2\right|

c)

F=F1+F2F=F1+F2

d)

F=F12+F22F=\sqrt[]{F1^2+F2^2}

6.

Cho F1\overrightarrow{F1}F2\overrightarrow{F2} là hai lực thành phần đồng qui, cùng phương và vuông góc với nhau thì độ lớn của lực tổng hợp F được xác định bởi

a)

F=F12+F22+2F1F2cos(β)F=\sqrt[]{F1^2+F2^2+2F1F2\cos\left(\beta\right)}

b)

F=F1F2F=\left|F1-F2\right|

c)

F=F1+F2F=F1+F2

d)

F=F12+F22F=\sqrt[]{F1^2+F2^2}

7.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng 10 N và 18 N. Giá trị có thể là độ lớn của hợp lực là

a)

29N

b)

15N

c)

7N

d)

88N

8.

Phân tích lực F\overrightarrow{F} thành hai lực F1\overrightarrow{F1}F2\overrightarrow{F2} thì hai lực này vuông góc nhau. Biết độ lớn của lực F =100N, còn F1= 60N thì độ lớn của lực F2 là:

a)

40N

b)

116,6N

c)

80N

d)

160N

9.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 =30 N, F2 = 60 N. Biết hai lực F1\overrightarrow{F1}F2\overrightarrow{F2} cùng phương, cùng chiều. Độ lớn của hợp lực F là

a)

30N

b)

90N

c)

120N

d)

15N

10.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 30 N, F2 = 50 N. Biết hai lực F1\overrightarrow{F1}F2\overrightarrow{F2} cùng phương nhưngngược chiều. Độ lớn của hợp lực F là

a)

30N

b)

90N

c)

20N

d)

15N

11.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120°120\degree . Độ lớn của hợp lực

a)

60N

b)

30230\sqrt[]{2} N

c)

30N

d)

15315\sqrt[]{3} N

12.

Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

a)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

b)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.

c)

vật chuyển động với gia tốc không đổi.

d)

vật đứng yên

13.

Hai lực cân bằng là hai lực

a)

cùng tác dụng lên vật, cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

b)

cùng tác dụng lên vật, cùng phương, cùng độ lớn và cùng chiều.

c)

cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

d)

tác dụng lên hai vật, cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

14.

Theo định luật 1 Newton thì

a)

lực là nguyên nhân duy trì chuyển động

b)

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào

c)

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0

d)

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

15.

Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì

a)

trọng lực cân bằng với phản lực.

b)

lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường

c)

các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau

d)

trọng lực cân bằng với lực kéo.

16.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng

a)

20N

b)

0

c)

10N

d)

-20N

17.

Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?

a)

Chiếc bè trôi trên sông

b)

Vật rơi trong không khí.

c)

Giũ quần áo cho sạch bụi.

d)

Vật rơi tự do

18.

Một xe đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Theo định luật I Newton thì khi thôi tác dụng lực vàoxe thì

a)

xe chuyển động thẳng đều với v = 3 m/s

b)

xe chuyển động chậm dần.

c)

xe chuyển động nhanh dần

d)

xe lập tức dừng lại.

19.

Khi ô tô đang chạy trên đường mà đột ngột phanh gấp thì hành khách trên xe sẽ

a)

nhòi người về phía trước

b)

ngã người về phía sau

c)

bật người lên khỏi ghế

d)

ngã sang người ngồi kế bên

20.

Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật

a)

chuyển động chậm dần rồi dừng lại

b)

lập tức dừng lại

c)

vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều

d)

vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều

21.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

b)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

c)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng

d)

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng

22.

Chọn câu phát biểu đúng

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

c)

Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng

d)

Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.

23.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát

d)

Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

24.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng

b)

khối lượng

c)

vận tốc

d)

lực

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

c)

Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

d)

Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại

26.

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?

a)

Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).

b)

Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.

c)

Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật A

d)

Khi vật A tác dụng lên vật B thì chỉ có vật B thu gia tốc, còn vật A giữ thì không.

27.

Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau

c)

không bằng nhau về độ lớn

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

28.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng

b)

có cùng điểm đặt

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

29.

Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton

a)

không cùng bản chất.

b)

cùng bản chất.

c)

tác dụng vào cùng một vật.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

30.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển độngvề phía trước là lực mà

a)

người tác dụng vào xe.

b)

xe tác dụng vào người

c)

người tác dụng vào mặt đất

d)

mặt đất tác dụng vào người

31.

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì

a)

lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.

b)

lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.

c)

lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa

d)

tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh

32.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe

d)

phản lực của mặt đường

33.

Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?

a)

F =ma-\overrightarrow{F}\ =m\overrightarrow{a}

b)

F  =ma\overrightarrow{F\ }\ =m\overrightarrow{a}

c)

F =ma\overrightarrow{F}\ =-m\overrightarrow{a}

d)

F=ma\overrightarrow{F}=ma

34.

Chọn phát biểu đúng nhất?

a)

Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

c)

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

d)

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi

35.

Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ

a)

tăng lên

b)

giảm đi

c)

không đổi

d)

bằng 0

36.

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5m/s . 2 Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là

a)

2,08kg

b)

0,5kg

c)

0,8kg

d)

5kg

37.

Tác dụng vào vật khối lượng 3kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/ s2s^2 . 2 Độ lớn của lực này là

a)

3N

b)

4,5N

c)

1,5N

d)

2N

38.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

a)

7,5N

b)

5N

c)

0,5N

d)

2,5N

39.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực

a)

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.

b)

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

c)

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất

d)

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất

40.

Trọng lượng của một vật là

a)

Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên vật đó

b)

Phương của trọng lực tác dụng lên vật đó.

c)

Chiều của trọng lực tác dụng lên vật đó.

d)

Đơn vị của trọng lực tác dụng lên vật đó

41.

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P=mg

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

c)

Trọng lực tỉ lệ với khối lượng của vật

d)

Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật

42.

Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng vào vật có độ lớn

a)

lớn hơn trọng lượng của vật.

b)

nhỏ hơn trọng lượng của vật

c)

bằng trọng lượng của vật.

d)

bằng 0.

43.

Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn

a)

lớn hơn trọng lượng của hòn đá.

b)

nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

c)

bằng trọng lượng của hòn đá.

d)

bằng 0

44.

Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

a)

5N

b)

50N

c)

500N

d)

5000N

45.

Trang phục của các nhà du hành vũ trụ có khối lượng khoảng 50 kg. Tại sao họ vẫn có thể di chuyển dễ dàng trên Mặt Trăng?

a)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn nhỏ hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.

b)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn lớn hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.

c)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều không chịu lực hấp dẫn

d)

Vì mọi vật Trên Trái Đất đều không chịu lực hấp dẫn

46.

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

c)

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

d)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật

47.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?

a)

Lực căng dây có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn

b)

Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây

c)

Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng chiều

d)

Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đâu dây luôn khác nhau về độ lớn.

48.

Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/ s2s^2 và 9,810 m/ s2s^2 . Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là

a)

0,9999

b)

1,0001

c)

9,8095

d)

0,0005

49.

Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g 10 m / s2s^2 .Khối lượng của túi hàng là

a)

2kg

b)

20kg

c)

30kg

d)

10kg

50.

Một vật nặng có khối lượng 0,2kg được treo vào một sợi dây không dãn. Lấy g 9,8 = m / s2s^2 .Lực căng của dây khi cân bằng có giá trị là

a)

1,69N

b)

1,96N

c)

9,16N

d)

6,19N

51.

Một vật đang trượt trên một mặt phẳng , khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

a)

giảm xuống.

b)

không đổi

c)

tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.

d)

tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật

52.

Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc

a)

giảm đi

b)

không thay đổi

c)

tăng lên

d)

không xác định

53.

Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ\mu , gia tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là

a)

Fms =μmgF_{ms\ }=\mu mg

b)

Fms=μgF_{ms}=\mu g

c)

Fms=μmF_{ms}=\mu m

d)

Fms=mgF_{ms}=mg

54.

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.

b)

Áp lực lên mặt tiếp xúc

c)

Bản chất của vật.

d)

Điều kiện về bề mặt

55.

Hệ số ma sát trượt

a)

tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.

b)

phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

c)

phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.

d)

phụ thuộc vào áp lực.

56.

Chọn câu đúng trong các câu sau đây

a)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

b)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

c)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.

d)

Hệ số ma sát trượt tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc

57.

Chọn câu sai.

a)

Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có sự trượt tương đối giữa vật này lên vật khác.

b)

Hướng của lực ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối

c)

Viên gạch nằm yên trên mặt phẳng nghiêng nhờ có tác dụng của lực ma sát.

d)

Lực ma sát trượt tác dụng lên vật luôn lớn hơn trọng lượng của vật đó

58.

Chọn phát biểu đúng

a)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích hai mặt tiếp xúc.

b)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

c)

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.

d)

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt.

59.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?

a)

Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.

b)

Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N

c)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc

d)

Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt

60.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

a)

tăng 2 lần

b)

tăng 4 lần

c)

giảm 2 lần

d)

không đổi

61.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

a)

giảm 3 lần

b)

tăng 3 lần

c)

giảm 6 lần

d)

không thay đổi

62.

Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

a)

lực ma sát

b)

Lực tác dụng ban đầu.

c)

phản lực

d)

quán tính

63.

Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?

a)

Ma sát làm mòn lốp xe.

b)

Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.

c)

Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.

d)

Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn

64.

Cho các hiện tượng sau:

(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã;

(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy

(3) Giày đi mãi đế bị mòn gót;

(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)

Số hiện tượng mà ma sát có lợi là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g 10 m / s . = 2 Độ lớn của lực ma sát là

a)

3 000N

b)

30 000N

c)

300N

d)

30N

66.

Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F=4,5 ×104\times10^4 N. = 4 Lấy g=10 m / s2s^2 Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

a)

0,075

b)

0,06

c)

0,15

d)

0,015

67.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?

a)

Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.

b)

Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.

c)

Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động đạt tốc độ tới hạn

d)

Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn

68.

Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố

a)

trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

b)

trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật

c)

trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

d)

trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

69.

Trong các câu sau, câu nào đúng?

a)

Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực

b)

Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

c)

Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật

d)

Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật

70.

Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Thỏi nào chìm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.

b)

Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn

c)

Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau

d)

Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau

71.

Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Lực đẩy Archimedes.

b)

Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.

c)

Trọng lực.

d)

Trọng lực và lực đẩy Archimedes.

72.

Trọng lực và lực đẩy Archimedes.

a)

trọng lượng của vật

b)

trọng lượng của chất lỏng.

c)

trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

d)

trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.

73.

Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

a)

khối lượng của tảng đá thay đổi

b)

khối lượng của nước thay đổi

c)

lực đẩy của nước

d)

lực đẩy của tảng đá

74.

Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là FA=ρgVF_A=\rho gV . Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?

a)

Thể tích toàn bộ vật.

b)

Thể tích chất lỏng

c)

Thể tích phần chìm của vật.

d)

Thể tích phần nổi của vật.

75.

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

a)

tăng lên

b)

giảm đi

c)

không thay đổi

d)

chỉ số 0