wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 12 - CK2

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là gì?

a)

Miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

b)

Đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau

c)

Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

2.

Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954 - 1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

3.

Ngày 10/10/1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

4.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

5.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960)?

a)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

6.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

7.

Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phong trào hòa bình (1954)

b)

Phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968)

d)

Tiến công chiến lược (1972)

8.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là gì?

a)

Đưa nhân dân tiến lên làm chủ nhiều thôn xã ở miền Nam.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

9.

Nội dung nào không phải là thủ đoạn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.

b)

Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

c)

Phá hoại cách mạng miền Bắc.

d)

Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

10.

“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà đế quốc Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) là gì?

a)

Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.

b)

Vũ khí, trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

c)

Chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

d)

“Ấp chiến lược” (còn gọi là “Ấp tân sinh”).

11.

Chiến thuật mới được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

Dồn dân, lập ấp chiến lược.

c)

Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

Bình định toàn bộ miền Nam.

12.

Mục đích của Mĩ - Diệm khi xây dựng “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam là

a)

Để cải tạo nông thôn, phục vụ chính sách mị dân

b)

Để tách nhân dân khỏi lực lượng cách mạng

c)

Để bóc lột nhân lực, vật lực ở nông thôn

d)

Để tịch thu ruộng đất của nông dân.

13.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

14.

Chiến thắng nào chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ?

a)

Vạn Tường (1965)

b)

Mùa khô 1966 - 1967

c)

Mùa khô 1965 - 1966

d)

Tết Mậu Thân (1968)

15.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

16.

Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

b)

Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

c)

Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971).

d)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.

17.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

d)

Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam.

18.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?

a)

buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

b)

mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

d)

đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

19.

Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh.

20.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

Rút dần quân Mĩ

d)

Đề ra Học thuyết Nich xơn

21.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.

b)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.

22.

Năm 1971, Mỹ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn châu Á.

b)

Tái thiết lập Liên bang Đông Dương.

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Gạt bỏ ảnh hưởng của Nhật ở Đông Dương

23.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

b)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971

c)

Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972

24.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

25.

Ý nào dưới đây không phải là kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không?

a)

Buộc Mỹ chấp nhận ký hiệp định Paris.

b)

Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ.

d)

Mỹ tăng cường lực lượng Mỹ cho chiến trường miền Nam.

26.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì ?

a)

Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.

b)

Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.

c)

Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.

d)

Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao.

27.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là gì?

a)

Đều là loại hình chiến tranh tổng lực.

b)

Đều là loại hình chiến tranh toàn diện.

c)

Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân.

28.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và "Việt Nam hóa chiến tranh" là

a)

Đều sử dụng quân đội Mĩ, phương tiện vũ khí Mĩ, cố vấn quân sự Mĩ.

b)

Đều sử dụng quân đội Sài Gòn, phương tiện vũ khí Mĩ, cố vấn quân sự Mĩ.

c)

Đều sử dụng quân đội Sài Gòn, quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.

d)

Đều sử dụng quân Sài Gòn, quân đội Mĩ, phương tiện vũ khí, cố vấn quân sự Mĩ.

29.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1965 - 1968?

a)

Miền Bắc là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam

b)

Miền Bắc là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ

c)

Miền Bắc là cầu nối nối cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam với phong trào cách mạng thế giới

d)

Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

30.

Vai trò của miền Bắc đối với cách mạng cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là gì ?

a)

Quan trọng nhất

b)

Quyết định nhất

c)

Quyết định trực tiếp

d)

Hỗ trợ và thúc đẩy

31.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

32.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

Quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

Quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

Quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

Chính trị, kinh tế, văn hóa.

33.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) là

a)

Chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

Chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

34.

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (07/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

35.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

36.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06/01/1975)?

a)

Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

Chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mỹ.

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta.

37.

Chiến thắng nào được coi là "Trận trinh sát chiến lược" của ta trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Chiến thắng của chiến dịch Tây Nguyên (03/1975)

b)

Chiến thắng của chiến dịch Huế - Đà Nẵng (03/1975)

c)

Chiến thắng Phan Rang (04/1975)

d)

Chiến thắng đường 14 - Phước Long (01/1975)

38.

Trong chiến dịch Tây Nguyên ta đánh nghi binh ở đâu?

a)

Buôn Ma Thuột và Kon Tum.

b)

Buôn Ma Thuột và Plâyku.

c)

Plâyku và Kon Tum.

d)

 Plâyku và An Khê.

39.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuột.

d)

Pleiku.

40.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4 - 1975) là:

a)

Cơ động, linh hoạt, chắc thắng.

b)

Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc.

c)

Đánh nhanh, giải quyết nhanh

d)

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

41.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) diễn ra ở rừng núi, chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở

a)

nông thôn

b)

đồng bằng

c)

đô thị

d)

trung du

42.

Nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9/1975) là

a)

Nhất trí chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Chuẩn bị kế hoạch tổng tuyển cử trong cả nước

d)

Chuẩn bị nội dung cơ bản cho kì họp Quốc hội khóa mới

43.

Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975) đã:

a)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Thông qua chính sách đối nội, đối của nước Việt Nam thống nhất.

d)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban Dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.

44.

Hội nghị hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu hai miền Bắc - Nam Việt Nam (tháng 11/1975) đã họp ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

c)

Đà Nẵng

d)

Huế

45.

Theo quyết định của kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi thành Thành phố

a)

Hồ Chí Minh

b)

Sài Gòn

c)

Gia Định

d)

Biên Hòa

46.

Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Tôn Đức Thắng.

b)

Trường Chinh.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Phạm Văn Đồng.

47.

Sự kiện đánh dấu việc Việt Nam hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là

a)

kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976).

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (1976).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 (1975).

d)

Hội nghị Hiệp thương chính trị giữ hai miền Nam - Bắc (1975).

48.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tình hình Việt Nam sau năm 1975?

a)

Miền Bắc bị tàn phá nặng nề.

b)

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

c)

Các thế lực thù địch vẫn âm mưu chống phá.

d)

Đất nước được thống nhất, nhưng còn gặp nhiều khó khăn.

49.

Việt Nam phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975, vì

a)

lãnh thổ đất nước vẫn bị chia cắt.

b)

thống nhất là nguyện vọng chung của nhân dân cả nước.

c)

nền kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn.

d)

miền Nam Việt Nam vẫn chưa được giải phóng.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

b)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

51.

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cả Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế.

b)

Ổn định lại tình hình đất nước.

c)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

52.

Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?

a)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.

53.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình miền Nam Việt Nam trong năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Kinh tế lạc hậu, mất cân đối.

b)

Hậu quả chiến tranh để lại nặng nề.

c)

Di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại.

d)

Kinh tế phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa.

54.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Phát huy sức mạnh toàn dân tộc để đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực khác.

d)

Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

55.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chính phủ.

b)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

c)

Quốc hội.

d)

Tòa án nhân dân tối cao.

56.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau khi đại thắng mùa Xuân năm 1975

a)

Nền kinh tế bước đầu có tích lũy từ nội bộ

b)

Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

c)

Hậu quả cuộc chiến tranh đã khắc phục xong

d)

Đất nước đã được thống nhất về mặt lãnh thổ

57.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, khó khăn lớn nhất về chính trị của Việt Nam là gì?

a)

Chiến tranh kết thúc nhưng đất nước vẫn gánh chịu những hậu quả nặng nề.

b)

Số người thất nghiệp lên tới hàng triệu người.

c)

Hai miền Nam Bắc vẫn tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

d)

Miền Nam đã giải phóng nhưng những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

58.

Trong giai đoạn 1976 - 1986 Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

59.

Nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn từ sau 1975 trở đi là gì? 

a)

Đấu tranh xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Đấu tranh chống chế độ phong kiến.

c)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.

60.

Năm 1978, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Nam, chống trả lại các hành động xâm lược của

a)

lực lượng khủng bố Hồi giáo cực đoan.

b)

tập đoàn “Khơ-me đỏ” do Pôn-pốt đứng đầu.

c)

thực dân Pháp.

d)

đế quốc Mĩ.

61.

Ngày 7/1/1979, quân đội Việt Nam cùng với lực lượng cách mạng nước nào tiêu diệt tập đoàn Pôn-pốt?

a)

Campuchia

b)

Lào

c)

Trung Quốc

d)

Pháp

62.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

63.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

64.

Trong đường lối đổi mới (1986), Đảng ta chủ trương lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm vì

a)

hàng hóa trên thị trường khan hiếm.

b)

nhu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

c)

đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

d)

đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

65.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

d)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

66.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây thúc đẩy Đảng và Nhà Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

a)

Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

b)

Tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật.

c)

Đời sống nhân dân Việt Nam khó khăn.

d)

Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ.

67.

Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.

c)

Phát triển nền kinh tế với hai thành phần nhà nước và tập thể.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

68.

hực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

b)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.

69.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây thúc đẩy Đảng và Nhà Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

a)

Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

b)

Sự khủng hoảng, trì trệ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Đời sống nhân dân Việt Nam khó khăn.

d)

Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ.

70.

Mục tiêu của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là:

a)

khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng.

b)

đưa Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.

c)

đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

d)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới (NIC).

71.

Tại sao nước ta cần phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

b)

Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất

c)

Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là môt”

d)

Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân

72.

Sau thắng lợi nào của ta Mỹ phải rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam?

a)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Paris được ký kết 1973

d)

Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975.

73.

Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Do cách mạng miền Bắc là nền tảng cho sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

Do cách mạng miền Bắc là chỗ dựa quyết định để miền Nam đánh thắng Mĩ

c)

Do đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

d)

Do cách mạng miền Bắc sẽ giúp miền Nam xây dựng thành công CNXH trong giai đoạn 1954-1975

74.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Quan trọng nhất

b)

Cơ bản nhất

c)

Quyết định trực tiếp

d)

Quyết định nhất

75.

Sau 1954, cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Là hậu phương lớn, có vai trò quyết định nhất.

b)

Là tiền tuyến lớn, có vai trò tích cực.

c)

Là tiền tuyến lớn, có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Là hậu phương lớn, có vai trò quyết định trực tiếp.