wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG NGHỆ 2

Total questions: 70

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

a)

làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển.

b)

phát triển khả năng thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện

c)

hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa

d)

thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ

2.

Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là

a)

cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.

b)

thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi

c)

tăng sản lượng cây trồng

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

3.

Thiết kế điện là:

a)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện

c)

Thi công, lắp đặt, kế nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

4.

Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện là:

a)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện

c)

Thi công, lắp đặt, kế nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

5.

Dòng điện xoay chiều ba pha là:

a)

Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc pha lệch nhau 120o giữa các pha

b)

Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, khác biên độ và có góc pha lệch nhau 120o giữa các pha

c)

Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc pha lệch nhau 60o giữa các pha

d)

Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, khác biên độ và có góc pha lệch nhau 60o giữa các pha

6.

Dòng điện xoay chiều một pha là:

a)

Dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình sin       

b)

Dòng điện có đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

c)

Dòng điện có đồ thị là đường thẳng song song với trục tung    

d)

Dòng điện có đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành

7.

Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, các hộ tiêu thụ điện

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện

d)

Nguồn điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ điện

8.

Tải tiêu thụ là:

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện,... đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

9.

Nhược điểm của điện gió:

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

b)

Gây phát thải khí nhà kính

c)

Năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt

d)

Gây ô nhiễm ánh sáng

10.

Ưu điểm của điện mặt trời

a)

Chi phí ban đầu thấp

b)

Không gây phát thải khí nhà kính

c)

Công suất phát điện cao, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm môi trường

11.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cấp điện cho tải tiêu thụ khoảng

a)

Vài chục kW đến vài trăm kW

b)

Vài trăm kW đến vài nghìn kW

c)

Vài nghìn kW đến vài trăm nghìn kW

d)

Vài trăm nghìn kW đến vài triệu Kw

12.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là:

a)

Các loại động cơ điện, các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện

b)

Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng

c)

Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện

d)

Các loại động cơ điện, các thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng

13.

Cấp điện áp nào thường được sử dụng trong mạng điện hạ áp ở Việt Nam?

a)

500V

b)

100V

c)

220V

d)

320V

14.

Mạng điện hạ áp dụng trong sinh hoạt có tần số điện lưới là bao nhiêu?

a)

20Hz   

b)

30Hz

c)

40Hz

d)

50Hz

15.

Trong các tủ điện nhánh có chứa thiết bị nào dưới đây?

a)

Ổ cắm điện             

b)

Dây dẫn điện                

c)

Phích cắm điện        

d)

Thiết bị đóng – cắt điện

16.

Thiết bị lấy điện bao gồm :

a)

Ổ cắm điện, công tắc        

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì        

d)

Phích cắm điện, công tắc

17.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện            

b)

Cầu dao ba cực

c)

Công tắc ba cực   

d)

Cầu chì

18.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện            

b)

Cầu dao ba cực                          

c)

Công tắc ba cực            

d)

Cầu chì

19.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện            

b)

Quạt trần                       

c)

Điều hòa            

d)

Phích cắm

20.

Có những cách nào để đi dây dẫn điện

a)

Có thể đi nổi                                                               

b)

Có thể đi ngầm trong tường

c)

Có thể đi dây điện ở bất cứ vị trí nào                         

d)

Có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường

21.

Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình

a)

Lưới điện áp 380/220V à thiết bị đóng cắt và đo lường điện à tủ điện tổng à tủ điện nhánh à công tắc và thiết bị lấy điện à tải tiêu thụ

b)

Lưới điện áp 380/220V à tủ điện tổng à tủ điện nhánh à thiết bị đóng cắt và đo lường điện à công tắc và thiết bị lấy điện à tải tiêu thụ

c)

Lưới điện áp 380/220V à tủ điện tổng à thiết bị đóng cắt và đo lường điện à tủ điện nhánh à công tắc và thiết bị lấy điện à tải tiêu thụ

d)

Lưới điện áp 380/220V à thiết bị đóng cắt và đo lường điện à tủ điện tổng à tủ điện nhánh à tải tiêu thụ à công tắc và thiết bị lấy điện

22.

Đâu không phải là nội dung trong bước 2 khi vẽ sơ đồ lắp đặt

a)

Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng

b)

Xác định vị trí lắp đặt của các tủ điện tổng, tủ điện nhánh và tủ điện trong các phòng

c)

Xác định số lượng các thiết bị điện, phần tử đống cắt, bảo vệ và cấp nguồn

d)

Xác định vị trí các bảng điện, công tắc, thiết bị điều khiển trong hệ thống điện

23.

Tủ điện ngoài trời trong sơ đồ trên gồm có thiết bị nào?

a)

Công tơ điện, aptomat         

b)

Công tơ điện, cầu dao hai cực

c)

Công tơ điện, ổ cắm điện                    

d)

Công tơ điện, cầu chì

24.

Tủ điện tổng trong sơ đồ trên gồm có thiết bị nào?

a)

3 cầu dao hai cực          

b)

3 aptomat

c)

3 cầu chì            

d)

3 ổ cắm điện

25.

Tủ điện nhánh trong sơ đồ trên gồm có thiết bị nào?

a)

2 cầu dao hai cực     

b)

2 aptomat                     

c)

2 cầu chì      

d)

2 ổ cắm điện

26.

Có những tải tiêu thụ nào được biểu diễn trong sơ đồ trên?

a)

Đèn huỳnh quang, điều hòa               

b)

Đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt

c)

Quạt trần, đèn sợi đốt                        

d)

Quạt trần, điều hòa

27.

Thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình là:

a)

Công tơ điện       

b)

Ampe kế               

c)

Đồng hồ vạn năng        

d)

Điện kế

28.

Chức năng của công tơ điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay                          

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

29.

Chức năng của ổ cắm cố định là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay                                   

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

30.

Chức năng của cầu dao điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay                                           

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

31.

Quan sát hình sau, cho biết tên của thiết bị điện trong gia đình?

a)

Ổ cắm điện kéo dài                                       

b)

Công tắc điện

c)

Dây dẫn mạch điện                                       

d)

Công tơ điện

32.

Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn

a)

b)

c)

d)

33.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu?

a)

0,2%       

b)

2%

c)

20%

d)

0,02%

34.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,8                   

b)

1,0                                          

c)

0,6                  

d)

1,2

35.

Giá trị nào đúng khi nói về dòng điện định mức của cầu dao điện?

a)

8A đến 90A.           

b)

2A đến 40A.                           

c)

6A đến 75A.        

d)

6A đến 60A.

36.

Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện?

a)

Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện        

b)

Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

c)

Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện    

d)

Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

37.

Thông số dòng điện được ghi trên một công tơ điện là 5(20) A có nghĩa là gì?

a)

Dòng điện định mức của công tơ là 5A, dòng điện cho phép quá tải tối đa của công tơ là 20 A

b)

Điện áp định mức của công tơ điện là 5A, điện áp cho phép quá tải tối đa của công tơ là 20A

c)

Dòng điện định mức của công tơ là 20A, dòng điện tối thiểu của công tơ là 5A

d)

Điện áp định mức của công tơ điện là 20A, điện áp tối thiểu của công tơ là 5A

38.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là:

a)

Điện áp định mức của cầu dao là 20A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V

b)

Điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 20A

c)

Công suất định mức của cầu dao là 20A, điện áp định mức của cầu dao là 600V

d)

Công suất định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 20A

39.

Tủ lạnh có hệ số công suất là bao nhiêu?

a)

0,8

b)

1,0

c)

0,6

d)

1,2

40.

Bóng điện có hệ số công suất là bao nhiêu?

a)

0,6

b)

0,8

c)

1,0

d)

1,2

41.

Một máy bơm nước có công suất 850W, hệ số  Cần lựa chọn loại aptomat nào trên thị trường để sử dụng cho máy bơm nước trên?

a)

Aptomat có dòng điện định mức 6A, loại MCB1P/6A hoặc MCCB1P/6A

b)

Aptomat có dòng điện định mức 10A, loại MCB1P/10A hoặc MCCB1P/10A

c)

Aptomat có dòng điện định mức 16A, loại MCB1P/10A hoặc MCCB1P/16A

d)

Aptomat có dòng điện định mức 20A, loại MCB1P/20A hoặc MCCB1P/10A

42.

Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn khi kiểm tra mạch điện?

a)

Lắp đặt đúng theo sơ đồ                         

b)

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện

c)

Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoản mạch                                

d)

Công tắc được lắp chính giữa bảng điện

43.

Khi nối mạch điện vào nguồn điện cần lưu ý điều gì?

a)

Tuân thủ hướng dẫn an toàn điện                                 

b)

Lắp đèn vào đui đèn và treo đèn vào vị trí đã xác định

c)

Đèn và công tắc lắp đặt đúng vị trí so với sơ đồ lắp đặt                  

d)

Lắp công tắc vào chính giữa bảng điện

44.

Khi thử nghiệm mạch điện điều khiển bậtm tắt bóng đèn ngoài sân cần thực hiện theo thứ tự:

a)

Bật nguồn điện cấp cho mạch à lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2 à quan sát và đánh giá kết quả

b)

Lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2 à bật nguồn điện cấp cho mạch à quan sát và đánh giá kết quả

c)

Bật nguồn điện cấp cho mạch à quan sát và đánh giá kết quả à lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2

d)

Quan sát và đánh giá kết quả à lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2 à bật nguồn điện cấp cho mạch

45.

Quan sát hình sau và cho biết cần sử dụng loại công tắc nào nếu muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau? 

a)

Công tắc 2 cực        

b)

Công tắc 3 cực                                      

c)

Công tắc 4 cực          

d)

Công tắc 5 cực

46.

Nguồn điện được nối vào cực nào của công tắc?

a)

Cực tĩnh của công tắc   

b)

Cực động của công tắc

c)

Cực ngoài cùng của công tắc        

d)

Có thể lắp vào bất kì cực nào của công tắc

47.

An toàn điện là:

a)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và bảo dưỡng sửa chữa điện

b)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và sử dụng điện

c)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

d)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

48.

Nguyên nhân chính gây mất an toàn điện là:

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị hay đồ dùng điện mà không dùng đồ bảo hộ và dụng cụ an toàn điện

b)

Sử dụng điện vào giờ cao điểm              

c)

Bật điện liên tục cả ngày          

d)

Sử đụng đồ dùng điện công suất lớn

49.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần:

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

c)

bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quán sát

d)

Để trần đầu nối dây dãn và cáp điện với các thiết bị

50.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện

a)

Nối đất hệ thống điện               

b)

Ổ cắm 3 chân có nối đất

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện              

d)

Đấu nối hệ thống điện an toàn

51.

Các thiết bị đóng – cắt và bảo vệ không được lắp đặt ở

a)

Trong các tủ điện tổng, tủ điện nhánh              

b)

Các vị trí dễ thao tác

c)

Vị trí sát chân tường                                          

d)

Các vị trí khô ráo

52.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì?

a)

Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện               

b)

Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch

c)

Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng                               

d)

Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải

53.

Kiểm tra đồ dùng điện không cần thực hiện công việc nào:

a)

Kiểm tra cách điện đồ dùng điện                      

b)

Kiểm tra chỗ nối không hở cách điện, không rạn nứt

c)

Kiểm tra định kì các đồ dùng điện.                    

d)

Kiểm tra tiền điện hàng tháng

54.

Tiết kiệm năng lượng cần thực hiện:

a)

Từ giai đoạn thiết kế cho đến sử dụng, vận hàng hệ thống và thiết bị      

b)

Giai đoạn thiết kế và sử dụng

c)

Giai đoạn vận hành hệ thống và thiết bị                   

d)

Giai đoạn sử dụng và vận hành

55.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

56.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật

a)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả                           

b)

Tăng tính thẩm mĩ cho ngôi nhà

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện                   

d)

Tiết kiệm điện

57.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện                

b)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm     

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

58.

Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì:

a)

Dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.

b)

Dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người

c)

Như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất

d)

Càng dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội.

59.

Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng?

a)

Bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào   

b)

Tắt đèn khi ra khỏi phòng quá 15 phút

c)

Dùng bóng đèn compact thay cho bóng đèn dây tóc                      

d)

Chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sử dụng

60.

Mục đích thay thiết bị điện có hiệu suất thấp bằng thiết bị điện có hiệu suất cao là gì ?

a)

Tiết kiệm được lượng điện tiêu thụ.

b)

Tiết kiệm được tiền điện hàng tháng, đem lại lợi nhuận cho người bán thiết bị

c)

Đem lại lợi nhuận cho người bán thiết bị.

d)

Tiết kiệm được lượng điện tiêu thụ, tiết kiệm được tiền điện hàng tháng

61.

Điện năng được cung cấp tới các thiết bị và đồ dùng điện thông qua hệ thống điện trong gia đình. Hệ thống này thường sử dụng điện một pha do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat)

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện

c)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chì hoặc aptomat để đóng cắt từng nhánh hay từng tầng nhà và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch

d)

Tủ điện nhánh (hoặc hộp điện nhánh) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình. Có thể sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt đồng thời dây pha và dây trung tính hoặc aptomat một cực để đóng cắt dây pha.

62.

Công tơ điện là một trong số những thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về công tơ điện

a)

Công tơ điện được dùng để đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

b)

Iđm là dòng điện lớn nhất công tơ điện có thể chịu được mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về độ chính xác

c)

Cấp chính xác cho biết sai số của công tơ điện

d)

Đơn vị của công tơ điện là kilowatt

63.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh.

b)

hai đèn Đ1 và Đ2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện

c)

đèn Đ2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau.

64.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt mạch điều khiển đèn cầu thang. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Aptomat ở tủ điện tầng là loại aptomat 2 cực

b)

CT1 và CT2 là công tắc 3 cực đặt ở vị trí cần bật và tắt đèn.

c)

Đèn Đ chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2

d)

Đèn Đ được bật tắt từ hai vị trí CT1 và CT2

65.

Sơ đồ nguyên lí thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện, không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể và khoảng cách đường dây nổi giữa chúng. Nhận định nào sau đây về quy trình thiết kế sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển đèn sân là đúng/sai?

a)

Tìm hiểu các sơ đồ nguyên lí của mạch điều khiển đèn từ hai vị trí.

b)

Lựa chọn mạch điện phù hợp

c)

Tính toán, lựa chọn vật tư, thiết bị điện cho mạch điện.

d)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn

66.

Khi lắp đặt mô hình mạch điện cần tuân thủ theo hướng dẫn an toàn điện. Nhận định nào sau đây về hướng dẫn an toàn điện là đúng?

a)

Đi giày, dép và thực hiện lắp đặt điện ở nơi khô ráo

b)

Chạm tay trực tiếp vào ổ điện để kiểm tra nguồn điện

c)

Có thể đấu nối mạch điện vào nguồn khi chưa lắp hoàn chỉnh mạch điện để thử nghiệm hoạt động của mạch điện

d)

Chỉ được bật nguồn điện khi đảm bảo mạch điện không có phần nào hở điện và không có người tiếp xúc hoặc có nguy cơ tiếp xúc với các phần hở điện đó.

67.

An toàn điện là những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa điện, được đặt ra nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện. Các biện pháp an toàn điện:

a)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện

b)

Nối dây tiếp đất với vỏ kim loại của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu (có chấu thứ ba nối với dây nối đất)

c)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay như máy khoan, máy mài, máy cắt,…

d)

Sử dụng các thiết bị khi đang sạc điện

68.

Các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng, sửa chữa:

a)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, những nơi bị rò điện trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên dây điện, thiết bị điện 

c)

Khi sửa chữa điện cần bật nguồn điện tại nơi cần bảo dưỡng, sửa chữa

d)

Trang bị đồ bảo hộ và các thiết bị như: găng tay cách điện , thảm cao su cách điện, que kim loại để kiểm tra tính dẫn điện 

69.

Tiết kiệm điện năng là giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối và giảm mức tiêu thụ năng lượng điện của các thiết bị và đồ dùng điện mà vẫn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất và đời sống. Để tiết kiệm điện năng nên

a)

thiết kế hệ thống truyền tải và phân phối điện năng đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm biến áp và quá tải đường dây.

b)

lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng.

c)

sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo sở thích của cá nhân người dùng.

d)

tránh tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên trong xây dựng.

70.

Để sử dụng thiết bị và đồ dùng điện hiệu quả và tiết kiệm cần:

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

b)

Hạn chế tối đa giặt và sấy với lượng quần áo ít

c)

Tăng cường sử dụng các đồ dùng điện như điều hòa nhiệt độ, bàn là, bình đun nước trong giờ cao điểm

d)

Sử dụng các thiết bị sinh nhiệt như bàn là, máy sấy tóc,… trong phòng điều hòa