NEW
Font size
Worksheetschữ người tử tù
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Nhận định nào dưới đây đúng nhất về Nguyễn Tuân?
A. Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân.
B. Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội.
C. Ông là người tài hoa, uyên bác, có hiểu biết phong phú trên nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
D. Ông là một tấm gương trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí.
Nguyễn Tuân là người có đóng góp không nhỏ đối với văn học Việt Nam hiện đại ở thể loại gì?
A. Thơ Đường.
B. Tùy bút, bút kí.
C. Phóng sự.
D. Kịch.
Đáp án nào dưới đây không đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?
A. Học hết bậc Thành chung ở Nam Định, sau đó về Hà Nội viết văn và làm báo.
B. Quê ở Thanh Xuân, Hà Nội.
C. Là người góp phần đưa thể tùy bút và bút kí đạt đến trình độ nghệ thuật cao.
D. Thường viết truyện có cốt truyện đơn giản hoặc không có cốt truyện.
Trong văn học hiện đại Việt Nam, nhà văn nào được nhắc đến là “người suốt đời đi tìm cái đẹp”?
A. Nam Cao.
B. Nguyễn Tuân
C. Vũ Trọng Phụng.
D. Thạch Lam.
Thông điệp mà tác giả Nguyễn Tuân muốn gửi tới người đọc qua tác phẩm Chữ người tử tù là gì?
A. Hãy biết thấu hiểu cho số phận bất hạnh của những người tử tù.
A. Hãy biết thấu hiểu cho số phận bất hạnh của những người tử tù.
B. Hãy biết trân trọng những con người có tài đánh cờ, viết thơ.
C. Hãy biết trân trọng những con người có thiên lương trong sáng, không bị biến đổi bản chất thiện lương dù ở trong hoàn cảnh nào.
D. Hãy học cách viết chữ đẹp để thể hiện mình là người có hoài bão.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh tượng nào?
A. Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái gông nặng.
B. Cảnh Huấn Cao cho viên quản ngục chữ trong đêm trước ngày ra pháp trường.
C. Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: “Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”
D. Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc
chưa bị giam cầm.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?
A. Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất Hà thành.
B. Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.
C. Xin được chữ của Huấn Cao để treo trong nhà.
D. Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.
Nhận định nào sau đây không đúng về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Nghệ thuật tạo tình huống truyện
B. Thủ pháp tương phản, đối lập.
C. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
D. Sử dụng chất liệu văn học dân gian.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn dưới đây:
“Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván”. (Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân).
A. Nhân hoá.
B. So sánh.
C. Câu hỏi tu từ.
D. Liệt kê.
Đáp án nào dưới đây không đúng về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo.
B. Nghệ thuật tạo không khí cổ kính.
C. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
D. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ quản ngục?
A. Vì sợ “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
B. Vì muốn trả ơn sự biệt đãi của quản ngục.
C. Vì sợ quyền lực của quản ngục.
D. Vì quản ngục là bạn thân của Huấn Cao.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người …, có cái tâm trong sáng và … hiên ngang, bất
khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái …, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng ….”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tài hoa – khí phách – đẹp – yêu nước.
B. tài năng – tư thế – thế sự – nhân đạo.
C. tài hoa – khí phách – tài – yêu nước trung quân.
D. tài năng – khí phách – chữ – nhân đạo.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Chữ người tử tù đã thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong đó nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa … nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp … và ngôn ngữ giàu tính….”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tình huống truyện – tính cách – đối lập – tạo hình.
B. ngôn ngữ truyện – ngoại hình – nghệ thuật ẩn dụ – biểu cả.
C. tình huống truyện – vẻ đẹp – biện pháp tu từ – trang trọng.
D. tình huống truyện – ngôn ngữ – so sánh – hình tượng.
Năm 1948 – 1958, Nguyễn Tuân giữ chức vụ nào sau đây?
A. Thư kí hội nhà văn Việt Nam.
B. Chủ tịch hội nhà văn Việt Nam.
C. Bí thư Trung ương Đảng.
D. Tổng thư kí Hội Văn nghệ Việt Nam.
Điền từ còn thiếu trong câu văn sau: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho … người bạn thân của ta thôi”
A. “một”.
B. “năm”.
C. “bốn”.
D. “ba”.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), câu văn nào dưới đây thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
A. “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa.”
B. “Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen là có cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó phải không?”
C. “Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.”
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Dòng nào nêu đúng phong cách sáng tác của Nguyễn Tuân?
A. Nhà văn viết với cảm hứng thế sự đời thường.
A. Nhà văn viết với cảm hứng thế sự đời thường.
B. Nhà văn đi tìm tầng sâu triết lí.
C. Nhà văn tài hoa, uyên bác.
D. Nhà văn một lòng đi về với đất với người.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Bức tranh kết thúc Chữ người tử tù quả là đã gây được ấn tượng mạnh mẽ đúng như yêu cầu … của Nguyễn Tuân. Thủ pháp đối lập được nhà văn khai thác triệt để đã tạo ra ấn tượng: đối lập giữa … và …, đối lập giữa … và …, đối lập giữa thiên lương và tội ác”.
A. “cảm xúc” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “chất bi tráng”.
B. “thẩm mĩ” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “sự nhơ bẩn”.
C. “duy mĩ” – “không gian ngục tù tăm tối” – “tâm hồn thanh sạch” – “chất thơ” – “sự nhơ bẩn”.
D. “sáng tạo” – “không gian tù đọng” – “tâm hồn thanh sạch” – “cái đẹp” – “sự cao cả”.
Dòng nào không đúng khi nhận xét về ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Nhan đề chứa đựng sự mâu thuẫn, gợi ra tình huống éo le, ngang trái xuyên suốt tác phẩm, khơi gợi sự tò
mò của người đọc.
B. Nhan đề Chữ người tử tù là nhan đề được tác giả lựa chọn thay đổi sau khi thấy nhan đề đầu tiên không
phù hợp với tư tưởng mà mình mong muốn truyền tải.
C. Nhan đề thể hiện rõ chủ đề, tư tưởng xuyên suốt tác phẩm.
D. Chữ người tử tù là chữ của người tử tù, ở đây là chữ viết cho hai người bạn thân và quản ngục.
Vì sao trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), con người khẳng khái, tiết tháo như Huấn Cao lại cho chữ viên quản ngục?
A. Vì viên quản ngục ép buộc Huấn Cao phải cho chữ.
B. Vì sáng hôm sau hành hình, nên Huấn Cao tự nguyện cho chữ viên quản ngục.
C. Vì Huấn Cao cảm động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục nên cho chữ.
D. Vì Huấn Cao muốn lưu giữ lại nét chữ để nhờ viên quản ngục giữ lại nhằm lưu danh muôn đời.
Dòng nào nói đúng về tình huống truyện của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Cuộc hội ngộ diễn ra giữa hai con người cùng tầng lớp.
B. Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn mến mộ cái đẹp.
C. Cuộc hội ngộ diễn ra giữa hai con người đối nghịch trên bình diện xã hội nhưng lại là tri âm tri kỉ trên
D. Cuộc hội ngộ giữa những con người yếu thế, hèn nhát trong xã hội có ý thức mến mộ cái đẹp, cái tài.
Dòng nào nói đúng về vẻ đẹp nhân cách của nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù
(Nguyễn Tuân)?
A. Ngang ngược, khí phách, anh dũng.
B. Tài hoa, thiên lương, khí phách.
C. Tài hoa, cao ngạo, kiên trung.
D. Kiêu ngạo, ngang tàng, phóng túng.
Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), nét tài hoa – nghệ sĩ của Huấn Cao được tác giả thể hiện ở khía cạnh nào?
A. Thú vui đánh cờ.
B. Nghệ thuật viết thư pháp.
C. Nghệ thuật đánh đàn.
D. Nghệ thuật trà đạo.
Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), nét tài hoa – nghệ sĩ của Huấn Cao được tác giả thể hiện ở khía cạnh nào?
A. “tài năng” – “hiên ngang”.
B. “tài hoa” – “hiên ngang”.
C. “tài năng” – “mạnh mẽ”.
D. “tài hoa” – “mạnh mẽ”.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành nhận định đúng về truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân: “Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong nghệ thuật dựng cảnh, khắc hoạ … nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
A. “tình huống truyện” – “tính cách”.
B. “nhân vật” – “ngoại hình”.
C. “tình huống truyện” – “ngoại hình”.
D. “nhân vật” – “tính cách”.
Truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân được trích trong tập truyện nào? In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm bao nhiêu?
A. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1936.
B. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1937.
C. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1939.
D. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1940.
Phong cách sáng tác văn chương của Nguyễn Tuân là gì?
A. Tài hoa, phong phú.
B. Tài hoa, khí phách.
C. Tài hoa, cái đẹp.
D. Tài hoa, độc đáo.
Truyện Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) gồm có những nhân vật nào?
A. Huấn Cao, quản ngục, nhà thơ, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
B. Huấn Cao, quản ngục, thầy giáo, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
C. Huấn Cao, quản ngục, thầy đồ, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
D. Huấn Cao, quản ngục, thầy thơ lại, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng gì? Vào năm bao nhiêu?
A. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995.
B. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
C. Giải thưởng danh nhân văn hóa năm 1997.
D. Giải thưởng danh nhân văn học năm 1998.
Trong truyện Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), qua lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục, nhà văn muốn nói điều gì?
A. Con người không nên làm nghề coi ngục.
B. Cái đẹp phải gắn liền với thiên lương.
C. Cái đẹp có thể không phải là tất cả.
D. Sự tàn ác sẽ giết chết tình yêu cái đẹp.
Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao (Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)?
A. Tài hoa nghệ sĩ.
B. Khí phách hiên ngang.
C. Thiên lương trong sáng.
D. Biệt nhỡn liên tài.
Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ viên quản ngục?
A. Vì quản ngục là người có quyền hành cao nhất trong nhà ngục.
B. Vì Huấn Cao cảm động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài và sở thích cao quý của viên quản ngục.
C. Vì quản ngục đã đối xử tử tế với Huấn Cao suốt thời gian bị giam giữ.
D. Vì Huấn Cao sắp chết nên không cần phải tiếc gì với ai.
Trong tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), cảnh cho chữ diễn ra tại đâu, trong khoảng thời gian nào?
A. Tại cửa đề lao, lúc sáng sớm ngay sau khi Huấn Cao được giải tới.
B. Tại buồng giam, lúc chiều tối khi viên quản ngục tới đưa rượu thịt.
C. Tại buồng giam, vào đêm khuya trước ngày Huấn Cao bị hành hình.
D. Tại cửa đề lao, lúc sáng sớm trước khi Huấn Cao bị đưa tới nơi hành hình.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người …, có cái tâm trong sáng và … hiên ngang, bất khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái …, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng ….”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tài hoa – khí phách – đẹp – yêu nước.
B. tài năng – tư thế – thế sự – nhân đạo.
C. tài hoa – khí phách – tài – yêu nước trung quân.
D. tài năng – khí phách – chữ – nhân đạo.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Chữ người tử tù đã thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong đó nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa
… nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp … và ngôn ngữ giàu tính….” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tình huống truyện – tính cách – đối lập – tạo hình.
B. ngôn ngữ truyện – ngoại hình – nghệ thuật ẩn dụ – biểu cả.
C. tình huống truyện – vẻ đẹp – biện pháp tu từ – trang trọng.
D. tình huống truyện – ngôn ngữ – so sánh – hình tượng.
: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên này là gì?
A. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị và chỉ có thể sống chung với cái xấu cái ác.
B. Cái đẹp chỉ có thể tồn tại ở những nơi sang trọng, quý phái và người ta chỉ thưởng thức cái đẹp khi có một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
C. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác và người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), qua lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục, nhà văn muốn nói điều gì?
A. Con người không nên làm nghề quản ngục.
B. Cái đẹp phải gắn liền với thiên lương.
C. Cái đẹp có thể chiến thắng tất cả.
D. Sự tàn ác sẽ giết chết tâm hồn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân khắc hoạ thành công hình tượng Huấn Cao - một con người …, có cái … trong sáng và khí phách …, bất khuất.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “nghệ sĩ” – “hồn” – “hiên ngang”.
A. “nghệ sĩ” – “hồn” – “hiên ngang”.
B. “dũng cảm” – “tâm” – “hiên ngang”.
C. “tài hoa” – “tâm” – “hiên ngang”.
D. “đa tài” – “hồn” – “hiên ngang”.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), từ “liên tài” trong câu: “Ta cảm cái lòng biệt nhỡn liên tài của các người” có nghĩa gì?
A. Tài năng xuất chúng.
B. Người có tấm lòng nhân hậu.
C. Quý trọng người có tài.
D. Quý trọng người có lòng dũng cảm.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “tấm lòng trong thiên hạ” trong câu: “Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ” nhằm chỉ ai?
A. Viên quản ngục
B. Thầy thơ lại.
C. Tên lính canh
D. Bạn của Huấn Cao.
Điền từ còn thiếu trong câu văn sau: “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một …trên đời”
(Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
A. “vật báu”.
B. “sở nguyện”.
C. “sản vật”.
D. “di vật”.
Truyện ngắn Chữ người tử tù là tác phẩm kết tinh tài năng của Nguyễn Tuân ở giai đoạn nào?
A. Sau Cách mạng tháng Tám.
B. Sau chiến tranh.
C. Trước Cách mạng tháng Tám.
D. Trước khi thực dân Pháp xâm lược.
Thông tin nào sau đây chưa chính xác về nhà văn Nguyễn Tuân?
A. Nguyễn Tuân sinh năm 1910, mất năm 1987.
B. Ông đạt được nhiều thành tựu rực rỡ ở thể loại thơ và tiểu thuyết.
C. Ông sinh ra tại Hà Nội trong một gia đình nhà nho.
D. Năm 1996, Nguyễn Tuân được nhà nước tặng giải thưởng Hồ chí Minh về văn học nghệ thuật.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), cuối cảnh cho chữ hiện lên hình ảnh: “Ba người nhìn bức châm, rồi nhìn nhau”. “Ba người” là gồm những ai?
A. Huấn Cao, lính canh, viên quản ngục.
B. Huấn Cao, viên quản ngục, thầy thơ lại.
C. Quản ngục, lính canh, thầy thơ lại.
D. Huấn Cao, viên quản ngục, tên gác cổng.
: Cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) diễn ra vào khoảng thời gian, không gian nào?
A. Vào sáng sớm, tại thư phòng.
B. Vào buổi trưa, tại khán phòng.
C. Vào lúc chiều tối, tại nhà tù.
D. Vào lúc đêm khuya, tại nhà tù.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình”. “Hắn” và “mình” ở đây là ai?
A. Huấn Cao và thầy thơ lại.
B. Huấn Cao và viên quản ngục.
C. Bạn tù và Huấn Cao.
D. Thầy thơ lại và viên quản ngục.
Trong cảnh cho chữ của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), ai là người đã đưa ra lời khuyên cho viên quản ngục?
A. Thầy thơ lại.
B. Huấn Cao
C. Tên lính canh.
D. Tên gác cổng.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), đâu là “Cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”?
A. “Rồi một hôm, quản ngục mở khoá cửa buồng kín, khép nép hỏi ông Huấn…”
B. “Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều”.
C. “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời”.
D. “Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực.”
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), nhân vật nào xuất hiện trong câu văn sau: “… chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: kẻ mê muội này xin bái lĩnh”? (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục).
A. Thầy thơ lại.
B. Huấn Cao.
C. Viên quản ngục
D. Lính canh ngục.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Bức tranh kết thúc Chữ người tử tù quả là đã gây được ấn tượng mạnh mẽ đúng như yêu cầu … của Nguyễn Tuân. Thủ pháp đối lập được nhà văn khai thác triệt để đã tạo ra ấn tượng: đối lập giữa … và …, đối lập giữa … và …, đối lập giữa thiên lương và tội ác”.
A. “duy mĩ” – “không gian ngục tù tăm tối” – “tâm hồn thanh sạch” – “chất thơ” – “sự nhơ bẩn”.
B. “cảm xúc” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “chất bi tráng”.
C. “thẩm mĩ” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “sự nhơ bẩn”.
D. “sáng tạo” – “không gian tù đọng” – “tâm hồn thanh sạch” – “cái đẹp” – “sự cao cả”.
Lời giải thích nào đúng nhất về từ “khoảnh” trong câu “Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ” xuất hiện trong tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Cao ngạo, phách lối, khó chịu.
B. Kiêu căng, ngạo mạn, khó tính.
C. Kiêu ngạo, khó tính, hay làm bộ làm tịch.
D. Khó tính, kiêu kì trong giao tiếp và cho chữ.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Cảnh cho chữ thực là cảnh tượng đăng quang của .... Có thể nói, đó là cuộc … của cái đẹp trong …Thì ra không chỉ có quyền lực của …, quyền lực của … mà còn có quyền lực của cái đẹp”.
A. “cái xấu” – “phế bỏ” – “tâm hồn nhân vật” – “cái chết” – “cái gông”.
B. “ý chí kiên định” – “trị vì” – “thế giới nhà tù” – “cái xấu” – cái “ngông”.
C. “cái đẹp” – “nổi loạn” – “thế giới nhà tù” – “cái chết” – “cái gông”.
D. “cái tăm tối” – “soán ngôi” – “tâm hồn nhân vật” – “cái xấu” – “cái ác”.
Dòng nào không đúng về giá trị nội dung truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?
A. Ca ngợi cái đẹp, cái tài hoa bất tử.
B. Ca ngợi cái đẹp tỏa ra từ thiên lương con người.
C. Ca ngợi vẻ đẹp anh hùng và tinh thần lạc quan của các nhân vật giữa xã hội thời loạn.
D. Nhân vật có sức hút mãnh liệt về khí tiết, nhân cách sống.
Dòng nào nói đúng về đóng góp của Nguyễn Tuân đối với nền văn học Việt Nam hiện đại?
A. Thúc đẩy thể loại hồi kí, du kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân
tộc.
B. Thúc đẩy thể loại tiểu thuyết lên một tầm cao mới, thể hiện rõ quan niệm nghệ thuật vị nghệ thuật.
C. Thúc đẩy thể loại truyện ngắn và thơ ca trữ tình đạt đến độ điêu luyện.
D. Thúc đẩy thể loại tùy bút, bút kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc.
