NEW
Font size
WorksheetsSinh cuối kì
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n).
tam bội (3n).
lưỡng bội (2n).
tứ bội (4n).
Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì giữa II.
Kì đầu II
Giảm phân I làm cho
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa nhưng không tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể được giữ nguyên nhưng tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
Giảm phân II làm cho
số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa nhưng không tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể được giữ nguyên nhưng tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
Trong giảm phân, kì sau I và kì sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.
Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng.
Các chromatid tách nhau ra ở tâm động.
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể
Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Giảm phân có thể tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
Giao tử là.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
A. tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào
tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
2 tinh trùng
1 tinh trùng
3 tinh trùng
4 tinh trùng
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
1 tế bào trứng và 3 thể cực
3 tế bào trứng và 1 thể cực
4 tế bào trứng
2 tế bào trứng và 2 thể cực.
Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
1
2
3
4
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Con la sẽ có bộ nhiễm sắc thể là
2n = 64.
2n = 63
2n = 126
2n = 62.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhiệt độ
Chất dinh dưỡng.
Căng thẳng thần kinh.
Hormone sinh dục.
Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính không có ở:
xạ khuẩn
thủy tức
nấm men rượu
vi khuẩn quang dưỡng màu tía
Nhóm chất nào dưới đây có khả năng làm bất hoạt protein?
Hợp chất thủy ngân
Forrmadehyde
Tất cả các đáp án
Hợp chất bạc
Nhận định nào sau đây đúng về vi sinh vật?
Tất cả vi sinh vật đều thuộc cùng một nhóm phân loại
Phần lớn vi sinh vật hấp thụ, sinh trưởng và sinh sản chậm
Tất cả vi sinh vật là những cơ thể đa bào nhân thực nhỏ bé
Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa chất nhanh.
Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha nào có số lượng tế bào sinh ra nhiều hơn lượng tế bào chết đi?
Lũy thừa
Cân bằng
Suy vong
Tiềm phát
Chất nào dưới đây không được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi và dùng trong công nghiệp thực phẩm?
Cloramin
Rượu iodine
Natri hipoclorit
Cả A, B, C
“Vi khuẩn thích nghi với môi trường sống, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzyme cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất” là những đặc điểm của giai đoạn nào trong nuôi cấy không liên tục?
Tiềm phát
Cân bằng
Lũy thừa
Suy vong
Ánh sáng đặc biệt quan trọng với vi khuẩn nào dưới đây?
Vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn nitrate hóa
Vi khuẩn lam
Chất vô cơ là nguồn năng lượng của vi sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn nitrate hoá
Nấm mucor
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lam
Thành phần nào sau đây của tế bào vi khuẩn quyết định kết quả nhuộm Gram?
Lông và roi
Peptidoglycan
Lông nhung và pili
Màng tế bào
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về “nhân tố sinh trưởng”?
Mọi vi sinh vật đều không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.
Có những vi sinh vật vẫn tự tổng hợp được các nhân tố đó.
Là chất hữu cơ có hàm lượng thấp nhưng rất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật, chỉ có chúng mới tổng hợp được.
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để bù đắp lượng thiếu đó.
Đặc điểm nào trong những đặc điểm sau là đặc trưng chung của vi sinh vật?
1) Tốc độ trao đổi chất nhanh
2) Sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn ở thực vật và động vật
3) Cấu tạo cơ thể phức tạp
4) Tốc độ trao đổi chất chậm
2
4
1
3
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn không dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Sinh trưởng nhanh,
Tổng hợp và phân giải các chất nhanh
Đa dạng di truyền
Phổ sinh thái và dinh dưỡng hẹp.
Hiện nay trên thị trường có các loại bột giặt sinh học. Bột giặt sinh học được hiểu theo nghĩa nào sau đây?
Chứa một loại chất tẩy rửa đặc thù.
Có chất tẩy rửa tổng hợp
Chứa enzyme và nhiều chất tẩy rửa khác nhau
Chứa một loạt nhiều enzyme từ vi sinh vật
Những đại diện nào sau đây sử dụng hình thức dinh dưỡng hóa tự dưỡng?
1) Vi khuẩn nitrate hóa 2) Nấm men
3) Vi khuẩn lam 4) Trùng roi
5) Vi khuẩn oxy hóa hydrogen
5
4
2
3
Vì sao vi khuẩn sinh trưởng nhanh với tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha lũy thừa ở nuôi cấy không liên tục?
Vì vi khuẩn đã làm quen được môi trường, nguồn dinh dưỡng trong môi trường còn nhiều.
Vì con người không lấy ra dịch nuôi cấy
Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục.
Vì số lượng vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng vi khuẩn chết đi
Sự phát triển của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục không bao gồm pha:
cân bằng
suy vong
lũy thừa
tiềm phát
Để hạn chế sự lây truyền virus cúm A từ động vật sang người, không sử dụng biện pháp nào sau đây?
Không mua bán các loại gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc.
Khi phát hiện gia cầm ốm, chết; cần giết mổ và sử dụng ngay để tránh lãng phí.
Khu chuồng trại chăn nuôi phải sạch sẽ, có hàng rào cách li với những loài hoang dã.
Ăn chín, uống sôi, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.
Đâu không phải là ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật?
Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.
Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.
Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum
Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator.
Hình thức sinh sản nào dưới đây chỉ có ở vi sinh vật nhân thực?
Phân đôi
Hình thành bào tử hữu tính.
Hình thành bào tử vô tính
Nảy chồi
Kiểu chuyển hóa vật chất nào sau đây sinh ra nhiều ATP nhất?
Hô hấp hiếu khí không hoàn toàn
Lên men
Hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí hoàn toàn
Vi sinh vật có thể bị hấp thụ được chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?
Tiết các enzyme phân giải ngoại bào, sau đó mới hấp thụ vào tế bào.
Nhập bào
Khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất
Vận chuyển qua các kênh trên màng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vi sinh vật và hoạt động của chúng gây ô nhiễm môi trường, vì thế không thể dùng vi sinh vật để xử lí ô nhiễm môi trường.
Vi sinh vật có hại gây bệnh cho con người, vật nuôi và con người.
Vi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại cho con người.
Một số vi sinh vật được dùng trong lên men thực phẩm
Thành phần nào sau đây của tế bào vi khuẩn quyết định kết quả nhuộm Gram?
Peptidoglycan
Lông nhung và pili
Lông và roi
Màng tế bào
Phương thức sinh sản vô tính phổ biến nhất ở vi sinh vật là:
Sinh sản bằng bào tử
Phân đôi
Nảy chồi
Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là
ánh sáng
độ ẩm
độ pH
nhiệt độ.
Những đại diện nào sau đây sử dụng hình thức dinh dưỡng quang tự dưỡng?
1) Vi khuẩn nitrate hóa 2) Nấm men
3) Vi khuẩn lam 4) Trùng roi
5) Vi khuẩn oxy hóa hydrogen
5
2
3
4
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không bao gồm phương pháp:
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy tế bào thực vật
Chuyển gen từ vi khuẩn
Cấy truyền phôi
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp.
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong.
Vi sinh vật nào sau đây không thuộc tế bào nhân thực?
Xạ khuẩn
Nấm mốc
Tảo
Nấm men
Sự phát triển của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục không bao gồm pha:
cân bằng
tiềm phát
suy vong
lũy thừa
