NEW
Font size
WorksheetsBÀI 33: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CƠ CẤU, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ...
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp.
ngành kinh tế mũi nhọn.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ được mệnh danh “ ngành công nghiệp không khói” là
bảo hiểm.
buôn bán.
tài chính.
du lịch.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm…thuộc nhóm dịch vụ
công.
kinh doanh.
tiêu dùng.
sản xuất.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, ngân hàng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Các hoạt động đoàn thể.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Bảo hiểm.
Ở nhiều nước trên thế giới ngành dịch vụ được chia thành
dịch vụ công, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ bán buôn bán lẻ, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Văn hóa - lịch sử.
Thị trường.
Đặc điểm dân số.
vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc thay đổi phương thức sản xuất, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao?
Lịch sử - văn hóa.
Vốn đầu tư.
khoa học – công nghệ.
Đặc điểm dân số.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiên nhiên là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
quyết định sự phân bố, quy mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
Nhân tố trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
quyết định sự phân bố, quy mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn không phải chủ yếu là do
là trung tâm công nghiệp.
có nhu cầu tiêu dùng lớn.
là trung tâm hành chính.
có vùng ngoại ô rộng.
Cơ cấu dân số có trẻ em đông thì đặt ra yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nào?
Các khu an dưỡng.
Các khu văn hóa.
Trường học, nhà trẻ.
Hoạt động đoàn thể.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Hải Phòng.
TP Hồ Chí Minh.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
củng cố an ninh quốc phòng.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiên nhiên là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiện.
Nhân tố trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
quyết định sự phân bố, quy mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
quyết định sự phân bố, quy mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
giao thông vận tải.
ngành kinh tế mũi nhọn.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Khu vực nào có cơ cấu ngành hết sức phức tạp?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Xây dựng.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra – xin.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc phát triển mạng lưới dịch vụ trong và ngoài nước?
Thị trường.
Vốn đầu tư.
Văn hóa - lịch sử.
Đặc điểm dân số.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Văn hóa - lịch sử.
Thị trường.
Đặc điểm dân số.
vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc thay đổi phương thức sản xuất, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao?
Lịch sử - văn hóa.
Vốn đầu tư.
khoa học – công nghệ.
Đặc điểm dân số.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ?
Thị trường.
Vốn đầu tư.
Văn hóa - lịch sử.
Đặc điểm dân số.
Nhân tố đặc điểm dân số ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
tốc độ, cơ cấu, sức mua và nhu cầu dịch vụ.
quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Một số khu vực dịch vụ bị mất cân đối cung cầu chủ yếu do
quá trình sản xuất luôn đi cùng với tiêu thụ.
sản phẩm không dùng thì không còn tồn tại.
người tiêu dùng thường tham gia sản xuất.
phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thành tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển và năng suất lao động.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Cơ cấu theo tuổi.
Tỉ suất giới tính.
Gia tăng tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến nhịp độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiên.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Năng suất lao động xã hội.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động không rõ rệt đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch?
Tài nguyên thiện nhiên.
Di sản văn hoá, lịch sử.
Phân bố điểm dân cư.
Cơ sở hạ tầng du lịch.
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn không phải chủ yếu là do
là trung tâm công nghiệp.
có nhu cầu tiêu dùng lớn.
là trung tâm hành chính.
có vùng ngoại ô rộng.
Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch là
trình độ phát triển kinh tế đất nước.
mức sống và thu nhập thực tế của người dân.
sự phân bố các điểm du lịch.
sự phân bố các tài nguyên du lịch.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh có vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
Phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
Thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
Tài nguyên du lịch và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ?
Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.
Sức mua, nhu cầu dịch vụ.
Hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng chủ yếu là
thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?
Tài nguyên thiên nhiên, nhân văn độc đáo.
Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh.
Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh.
. Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn thấp là do
cơ cấu ngành đơn giản.
thiếu lao động có kĩ thuật.
phân bố các không đồng đều.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
Loại hình dịch vụ chủ yếu có ảnh hưởng rất lớn đến phân bố các ngành kinh tế
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
Bưu chính viễn thông, du lịch.
Kế toán, y tế, tài chính ngân hàng.
Hành chính công và thủ tục hành chính.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít không phải do
trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội còn thấp.
ảnh hưởng còn hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
trình độ đô thị hoá thấp, mạng lưới đô thị kém phát triển, ít thị dân.
cơ cấu dân số trẻ, người lao động còn ít kinh nghiệm làm dịch vụ.
Công nghiệp hoá tác động đến phát triển dịch vụ không biểu hiện ở
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành dịch vụ.
chuyển một phần lao động từ sản xuất vật chất sang dịch vụ.
đặt ra yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển, phân bố của dịch vụ.
đẩy mạnh nông nghiệp hóa nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn.
Tác động chủ yếu của dịch vụ đến công nghiệp hóa là
cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc, tiêu thụ sản phẩm.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ trong công nghiệp hóa.
sự phát triển của một số dịch vụ tác động đến phân bố công nghiệp.
dịch vụ ở các đô thị phát triển làm cơ sở cho phát triển công nghiệp hóa.
Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất ở các nước đang phát triển lao động trong ngành dịch vụ cao?
Năng suất lao động trong nông, công nghiệp cao.
Ngành dịch vụ có trình độ cao.
Ngành dịch vụ cơ cấu đa dạng.
Trình độ phát triển kinh tế của đất nước.
Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, nguyên nhân chủ yếu là do
nhiều ngành dịch vụ có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu.
Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội cao.
ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh.
chất lượng cuộc sống của dân cư cao, sức mua dân cư ngày càng lớn.
Tỉ lệ lao động dịch vụ ngày càng tăng ở hầu hết các nước, nguyên nhân chủ yếu là do
năng suất lao động xã hội, sự phát triển của đô thị hóa nhanh.
trình độ phát triển của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
quy mô đô thị lớn lên, số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành dịch vụ trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ là do tác động của
trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hoá, mô dân số.
khoa học kĩ thuật và công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
quy mô dân số, chất lượng cuộc sống, chính sách của các quốc gia.
liên kết và hợp tác quốc tế, quá trình toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng.
Tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ trên thế giới ngày càng tăng do tác động chủ yếu của
trình độ phát triển kinh tế ngày càng cao, sử dụng lao động hợp lí, đô thị hóa nhanh.
thị trường thế giới ngày càng rộng, chất lượng cuộc sống tốt hơn, dân thành thị tăng.
sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động xã hội cao, phân bố dân cư hợp lí.
nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống dân cư ngày càng cao, đô thị hóa nhanh.
Hoạt động dịch vụ du lịch trên thế giới ngày càng phát triển nhanh chủ yếu do tác động của các nhân tố
nguồn nhân lực của ngành, an ninh chính trị, thị trường du lịch.
kinh tế phát triển, tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất và hạ tầng.
mức sống tăng, cơ sở vật chất và hạ tầng, hệ thống pháp luật.
mức độ tập trung dân cư, thị trường du lịch, sự phát triển kinh tế.
Sự phát triển của ngành du lịch phụ thuộc chủ yếu vào
thu nhập, tài nguyên du lịch, cơ cấu ngành du lịch, trình độ phát triển kinh tế.
nhu cầu xã hội, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, trình độ phát triển kinh tế.
tài nguyên du lịch, khoa học kĩ thuật, năng suất lao động, sự phân bố dân cư.
tài nguyên du lịch, chất lượng cuộc sống, trình độ phát triển, quy mô dân số.
Ở các nước phát triển, trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ chiếm khoảng
40%.
dưới 50%.
trên 50%.
trên 60%.
Vai trò nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Ít tác động đến tài nguyên môi trường.
Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất.
Phục vụ cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt.
Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác về tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ trên thế giới hiện nay?
Số người hoạt động trong các ngành dịch vụ ngày càng tăng.
Ở các nước phát triển, tỉ trọng lao động hoạt động trong ngành dịch vụ luôn trên 50%.
Ở các nước đang phát triển, tỉ trọng lao động hoạt động trong ngành dịch vụ dưới 50%.
Trên thế giới, tỉ trọng lao động hoạt động trong ngành dịch vụ luôn thấp nhất trong cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là
quy mô, cơ cấu dân số.
mức sống và thu nhập thực tế.
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến
sức mua và nhu cầu dịch vụ.
sự phân bố các mạng lưới dịch vụ.
nhịp điệu phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới?
Các thành phố lớn đồng thời là các trung tâm dịch vụ lớn.
Ở các nước đang phát triển, tỉ trọng của dịch vụ thường dưới 50%.
Bắc Mĩ và Tây Âu có tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP cao nhất thế giới.
Mỹ La-tinh và Châu Phi có tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP thấp nhất thế giới.
